Quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư? Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư? Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?

1. Quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư? Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?

1.1. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư

Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư theo Điều 15 Luật Đầu tư 2020 như sau:

  • Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
    • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
    • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
    • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
    • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
  • Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
    • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;
    • Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;
    • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
    • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
    • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
    • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
    • Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
  • Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
    • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
    • Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
    • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư 2020 thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.

1.2. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư năm 2025

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025 như sau:

  • Bước 1: Xác định đối tượng và loại ưu đãi được hưởng

Đây là bước nền tảng trong toàn bộ quy trình thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Nhà đầu tư cần rà soát xem dự án có thuộc một trong các trường hợp được hưởng ưu đãi hay không, căn cứ theo Điều 15, Điều 16 và Điều 18 – Luật Đầu tư 2020, kết hợp với Phụ lục I và II của luật. Việc xác định chính xác địa bàn đầu tư (vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu công nghệ cao) và lĩnh vực hoạt động (công nghệ cao, giáo dục, y tế…) là điều kiện tiên quyết để hồ sơ ưu đãi được chấp thuận.

  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư

Khi đã xác định được điều kiện phù hợp, nhà đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, bao gồm:

    • Văn bản đề nghị áp dụng ưu đãi đầu tư, nêu rõ loại ưu đãi mong muốn và cơ sở pháp lý
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (nếu đã được cấp)
    • Dự thảo điều lệ công ty (nếu đang trong giai đoạn thành lập) hoặc báo cáo giải trình điều kiện áp dụng ưu đãi (nếu là dự án đang hoạt động)
    • Tài liệu chứng minh điều kiện đặc thù: bản đồ địa điểm đầu tư, xác nhận ngành nghề, giấy chứng nhận công nghệ cao (nếu có), kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch lao động…

Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ ngay từ đầu giúp hạn chế tối đa rủi ro bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết.

  • Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Tùy theo từng trường hợp, nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư sẽ khác nhau:

    • Nếu dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 33 hoặc 34 – Luật Đầu tư 2020, các ưu đãi đầu tư sẽ được ghi nhận trực tiếp trong văn bản phê duyệt. Nhà đầu tư không cần làm thủ tục riêng.
    • Nếu không thuộc diện quyết định chủ trương, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ đề nghị ưu đãi kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất (nếu dự án đặt tại đó). Việc đồng bộ hồ sơ trong giai đoạn xin IRC sẽ giúp tích hợp luôn ưu đãi vào giấy phép đầu tư, tạo thuận lợi khi triển khai.
  • Bước 4: Thẩm định và ghi nhận ưu đãi đầu tư

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định tính phù hợp của dự án đối với các điều kiện ưu đãi được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản chuyên ngành. Nếu đạt yêu cầu, thông tin ưu đãi sẽ được:

    • Ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), hoặc
    • Ban hành kèm theo một văn bản xác nhận ưu đãi riêng cho nhà đầu tư, làm cơ sở để thực hiện quyền lợi.
Những ngành, nghề và địa bàn được ưu đãi đầu tư năm 2025
Những ngành, nghề và địa bàn được ưu đãi đầu tư năm 2025

2. Những ngành, nghề và địa bàn được ưu đãi đầu tư năm 2025?

Căn cứ Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư, ngoài ra quy định này còn được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 19, Điều 24 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

  • Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:
    • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
    • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
    • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
    • Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
    • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
    • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
    • Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
    • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
    • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
    • Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
    • Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
    • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
    • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
    • Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.
  • Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
    • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
    • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.
  • Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
    • Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
    • Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, pháp luật về thuế, ngân sách, đất đai và pháp luật có liên quan.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Ưu đãi đầu tư có được áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài không?

Có. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền hưởng ưu đãi đầu tư nếu dự án của họ đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm lĩnh vực, địa bàn hoặc ngành nghề ưu tiên.

3.2. Nhà đầu tư có thể tự xác định điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư không?

Nhà đầu tư không có quyền tự xác định điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư. Việc xác định này phải được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền dựa trên hồ sơ và thông tin do nhà đầu tư cung cấp.

3.3. Nếu dự án không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư, nhà đầu tư có được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư không?

Nếu dự án không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư, nhà đầu tư sẽ không được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư và không được hưởng các chính sách ưu đãi liên quan.

3.4. Nhà đầu tư có thể thay đổi nội dung ưu đãi đầu tư sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận không?

Nhà đầu tư có thể đề nghị thay đổi nội dung ưu đãi đầu tư, nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận. Việc thay đổi phải tuân thủ các quy định của pháp luật và không làm thay đổi bản chất của dự án.