Nhà đầu tư là gì? Phân biệt nhà đầu tư và chủ đầu tư mới nhất 2025?
Nhà đầu tư là gì? Phân biệt nhà đầu tư và chủ đầu tư mới nhất 2025?

1. Nhà đầu tư là gì? Phân biệt nhà đầu tư và chủ đầu tư mới nhất 2025?

1.1. Nhà đầu tư là gì?

Theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

1.2. Phân biệt nhà đầu tư và chủ đầu tư

Như đã nêu ở trên, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh bao gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối chiếu với quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 thì chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn/tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.

Như vậy, có thể thấy, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh. Còn chủ đầu tư lại là tổ chức sở hữu vốn/được giao thay mặt cho chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.

Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025
Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025

2. Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025

2.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu quy định đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư - Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam;

b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu;

d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu;

đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế;

e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;

h) Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.

Theo đó, Luật Đấu thầu 2025 quy định gồm 8 đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như trên.

2.2. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu quy định các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm những ưu đãi sau:

  • Trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau thì xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
  • Đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng thì cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi.
  • Đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng thì cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi.
  • Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác.
  • Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025

3. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025 như sau:

  • Bước 1: Xác định đối tượng và loại ưu đãi được hưởng

Đây là bước nền tảng trong toàn bộ quy trình thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Nhà đầu tư cần rà soát xem dự án có thuộc một trong các trường hợp được hưởng ưu đãi hay không, căn cứ theo Điều 15, Điều 16 và Điều 18 – Luật Đầu tư 2020, kết hợp với Phụ lục I và II của luật. Việc xác định chính xác địa bàn đầu tư (vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu công nghệ cao) và lĩnh vực hoạt động (công nghệ cao, giáo dục, y tế…) là điều kiện tiên quyết để hồ sơ ưu đãi được chấp thuận.

  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư

Khi đã xác định được điều kiện phù hợp, nhà đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, bao gồm:

    • Văn bản đề nghị áp dụng ưu đãi đầu tư, nêu rõ loại ưu đãi mong muốn và cơ sở pháp lý
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (nếu đã được cấp)
    • Dự thảo điều lệ công ty (nếu đang trong giai đoạn thành lập) hoặc báo cáo giải trình điều kiện áp dụng ưu đãi (nếu là dự án đang hoạt động)
    • Tài liệu chứng minh điều kiện đặc thù: bản đồ địa điểm đầu tư, xác nhận ngành nghề, giấy chứng nhận công nghệ cao (nếu có), kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch lao động…

Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ ngay từ đầu giúp hạn chế tối đa rủi ro bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết.

  • Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Tùy theo từng trường hợp, nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư sẽ khác nhau:

    • Nếu dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 33 hoặc 34 – Luật Đầu tư 2020, các ưu đãi đầu tư sẽ được ghi nhận trực tiếp trong văn bản phê duyệt. Nhà đầu tư không cần làm thủ tục riêng.
    • Nếu không thuộc diện quyết định chủ trương, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ đề nghị ưu đãi kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất (nếu dự án đặt tại đó). Việc đồng bộ hồ sơ trong giai đoạn xin IRC sẽ giúp tích hợp luôn ưu đãi vào giấy phép đầu tư, tạo thuận lợi khi triển khai.
  • Bước 4: Thẩm định và ghi nhận ưu đãi đầu tư

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định tính phù hợp của dự án đối với các điều kiện ưu đãi được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản chuyên ngành. Nếu đạt yêu cầu, thông tin ưu đãi sẽ được:

    • Ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), hoặc
    • Ban hành kèm theo một văn bản xác nhận ưu đãi riêng cho nhà đầu tư, làm cơ sở để thực hiện quyền lợi.
  • Bước 5: Triển khai dự án và thực hiện quyền lợi ưu đãi

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có khác gì nhà đầu tư trong nước?

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức có quốc tịch hoặc trụ sở tại nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Họ phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư, bao gồm một số điều kiện như ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn, thủ tục đăng ký đầu tư, khác biệt so với nhà đầu tư trong nước.

4.2. Trong một dự án đầu tư, nhà đầu tư có thể đồng thời là chủ đầu tư không?

Có. Một cá nhân hoặc tổ chức có thể vừa là nhà đầu tư (bỏ vốn) vừa là chủ đầu tư (thực hiện dự án) nếu họ đáp ứng đủ điều kiện pháp lý và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4.3. Những tiêu chí nào dùng để đánh giá năng lực của một nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư?

Các tiêu chí đánh giá năng lực của nhà đầu tư/chủ đầu tư bao gồm:

  • Năng lực tài chính: có đủ vốn tự có hoặc khả năng huy động vốn để triển khai dự án.

  • Kinh nghiệm thực hiện dự án: số lượng và quy mô các dự án đã thực hiện.

  • Năng lực pháp lý: đầy đủ giấy phép, không vi phạm pháp luật.

  • Uy tín trên thị trường: được đánh giá qua đối tác, cơ quan quản lý, truyền thông.

4.4. Nhà đầu tư có quyền lợi gì khi tham gia vào một dự án đầu tư tại Việt Nam?

Nhà đầu tư tại Việt Nam được hưởng nhiều quyền lợi như:

  • Quyền sở hữu vốn góp, cổ phần.

  • Quyền chuyển nhượng vốn, lợi nhuận.

  • Quyền tiếp cận đất đai, tài nguyên theo quy định.

  • Được bảo hộ tài sản và quyền lợi hợp pháp.

  • Hưởng ưu đãi đầu tư (thuế, đất đai, thủ tục...) nếu thuộc ngành ưu tiên.