Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng khác nhau ra sao?
Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng khác nhau ra sao?
Trong lĩnh vực pháp luật đất đai và xây dựng, các chỉ tiêu kỹ thuật như hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc quy hoạch, quản lý không gian đô thị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, trên thực tế, hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn hoặc sử dụng chưa chính xác. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc phân biệt sự khác nhau giữa hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành. 20/06/2025Mật độ xây dựng thuần là gì? Xác định mật độ xây dựng thuần thế nào?
Mật độ xây dựng thuần là gì? Xác định mật độ xây dựng thuần thế nào?
Trong lĩnh vực pháp luật xây dựng và quy hoạch, mật độ xây dựng thuần là một khái niệm kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quy mô công trình, đảm bảo sự cân đối giữa không gian xây dựng và không gian cây xanh, giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên, trên thực tế, thuật ngữ này thường gây nhầm lẫn hoặc bị hiểu sai trong quá trình thiết kế và thẩm định dự án. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể khái niệm, căn cứ pháp lý và cách xác định mật độ xây dựng thuần theo quy định mới nhất của pháp luật. 20/06/2025Mật độ xây dựng với từng loại công trình mới nhất 2025 quy định ra sao?
Mật độ xây dựng với từng loại công trình mới nhất 2025 quy định ra sao?
Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc kiểm soát không gian xây dựng đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Một trong những công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện điều này chính là quy định về mật độ xây dựng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến mật độ xây dựng đối với từng loại công trình mới nhất. 20/06/2025Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Mật độ xây dựng là một chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý xây dựng, phản ánh tỷ lệ diện tích công trình được phép xây dựng so với tổng diện tích lô đất. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng quy định về mật độ xây dựng không chỉ bảo đảm tính pháp lý của dự án mà còn góp phần quản lý hiệu quả không gian kiến trúc – cảnh quan đô thị. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc những vấn đề pháp lý mới nhất xoay quanh mật độ xây dựng. 20/06/2025Quy định về khoảng lùi xây dựng mới nhất 2025 đối với nhà phố
Quy định về khoảng lùi xây dựng mới nhất 2025 đối với nhà phố
Khoảng lùi xây dựng là yếu tố kỹ thuật quan trọng nhằm bảo đảm sự hài hòa trong không gian kiến trúc đô thị và an toàn trong khai thác công trình. Đối với nhà phố, việc tuân thủ đúng khoảng lùi theo quy hoạch không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. Bài viết này sẽ phân tích các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến khoảng lùi xây dựng đối với nhà phố. 20/06/2025Chỉ giới xây dựng là gì? Cách xem chỉ giới xây dựng chuẩn mới nhất 2025
Chỉ giới xây dựng là gì? Cách xem chỉ giới xây dựng chuẩn mới nhất 2025
Chỉ giới xây dựng là một trong những khái niệm pháp lý quan trọng trong quản lý trật tự xây dựng và quy hoạch đô thị. Việc xác định đúng chỉ giới không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của công trình mà còn tránh được các tranh chấp và vi phạm hành chính. Tuy nhiên, trong thực tiễn, khái niệm này thường bị nhầm lẫn với các đường ranh giới khác như chỉ giới đường đỏ hoặc ranh giới lô đất. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc về định nghĩa chỉ giới xây dựng phân biệt với các khái niệm liên quan, đồng thời trình bày phương pháp xác định chỉ giới xây dựng theo các văn bản pháp luật hiện hành. 20/06/2025Điều kiện xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng mới nhất 2025 gồm những gì?
Điều kiện xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng mới nhất 2025 gồm những gì?
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhất 2025 về điều kiện xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng. 11/06/2025Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1 mới nhất 2025?
Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1 mới nhất 2025?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Chứng chỉ hành nghề xây dựng được phân loại thành 3 hạng, hạng I, hạng II, hạng III. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1 theo quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào?
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào?
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là bước quan trọng trong quá trình quản lý chi phí và triển khai dự án xây dựng. Việc phê duyệt dự toán không chỉ giúp xác định nguồn vốn cần thiết mà còn làm cơ sở để kiểm soát, giám sát chi phí trong suốt quá trình thi công. Quy trình phê duyệt dự toán phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phù hợp với thực tế kỹ thuật cũng như kinh tế của công trình. Việc hiểu rõ quy trình này giúp các chủ đầu tư và đơn vị thi công thực hiện dự án hiệu quả và đúng pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào? 11/06/2025Khi nào cần điều chỉnh dự toán xây dựng công trình? Thủ tục thực hiện theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
