Tìm kiếm
Chương VI Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Tổ chức, quản lý bảo hiểm xã hội
| Số hiệu: | 58/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 20/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1163 đến số 1164 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tổng hợp điểm nổi bật các Luật và Nghị quyết mới của QH
Trong tuần qua (từ ngày 08 – 13/12/2014), THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã cập nhật thêm 15 Luật, 9 Nghị quyết mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 – QH khóa XIII và nhiều văn bản quan trọng khác.
Theo đó, có những điểm mới nổi bật đáng chú ý sau:
1. Chế độ thai sản đối với nam
Từ ngày 01/01/2016, Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường;
+ 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên cứ thêm mỗi con thì nghỉ thêm 3 ngày làm việc;
+ Trong trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Nội dung trên được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
2. Quyền tự quyết về con dấu doanh nghiệ
Luật doanh nghiệp 2014 ra đời với những quy định mới sẽ tạo ra được những thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong hoạt động của mình, một số quy định mới nổi bật như sau:
- Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.
- Nguời đại diện theo pháp luật: Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần được quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật; điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện.
Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.
3. Thẻ căn cước sẽ thay thế chứng minh nhân dân
Đây là quy định quan trọng trong Luật Căn cước công dân được Quốc Hội thông qua vào ngày 20/11/2014.
Theo đó, Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi 3 lần, khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi
Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.
Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.
Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
4. Tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ tăng đối với nhiều loại hàng hóa, dịch vụ. Đơn cử như sau:
- Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá: 70% (65% ở quy định cũ).
- Bia, Rượu từ 20 độ trở lên: 55% (50% ở quy định cũ)
- Dịch vụ kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: 35% (30% ở quy định cũ).
Nội dung trên được quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014.
5. Quy định thời hạn sử dụng của nhà chung cư
Thời hạn sử dụng của nhà chung cư được xác định dựa vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc bị hỏng nặng, có nguy cơ sụp đổ thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng và xử lý như sau:
- Nếu nhà vẫn còn sử dụng được và bảo đảm an toàn thì cho tiếp tục sử dụng theo thời hạn trong kết quả kiểm định.
- Nếu nhà bị hư hỏng nặng, không bảo đảm an toàn thì phải báo cáo lên UBND cấp tỉnh để thông báo cho chủ sở hữu.
Trong trường hợp này chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Nội dung nêu trên được quy định tại Luật nhà ở 2014 và có hiệu lực từ 01/07/2015.
6. Điều chỉnh tăng lương cho một số đối tượng từ 01/01/2015
Từ 01/01/2015, thực hiện điều chỉnh tăng 8% đối với lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công và tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống.
Nội dung trên được đề cập tại Nghị quyết 78/2014/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.
7. Quy định về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
Từ 01/07/2015, Nghị quyết 85/2014/QH13 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn bắt đầu có hiệu lực.
Theo đó, Quốc hội, Hội đồng nhân dân tổ chức lấy phiếu tín nhiệm một lần trong mỗi nhiệm kỳ vào kỳ họp thường lệ cuối năm thứ ba của nhiệm kỳ.
Việc đánh giá mức độ tín nhiệm đối với người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm dựa trên các căn cứ gồm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật.
Việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện bằng cách bỏ phiếu kín; trên phiếu ghi rõ họ tên, chức vụ của những người được lấy phiếu tín nhiệm, các mức độ: tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”.
8. Tăng thuế nhập khẩu mặt hàng xăng, dầu
Theo quy định tại thông tư 185/2014/TT-BTC, tăng thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 như sau:
- Xăng động cơ: RON 97 và cao hơn, loại có pha chì và không pha chì; RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97, loại có pha chì và không pha chì và các loại khác tăng từ 18% lên thành 27%;
- Nhiên liệu diesel cho ô tô và nhiên liệu diesel khác tăng từ 14% lên thành 23%;
- Dầu nhiên liệu tăng từ 15% lên thành 24%.
Thông tư 185 có hiệu lực từ ngày 06/12/2014.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.
1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên quan.
3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ làm việc, trách nhiệm và kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
1. Thông qua chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.
2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Thông qua các báo cáo hằng năm về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
5. Thông qua dự toán hằng năm về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
6. Hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
SOCIAL INSURANCE ORGANIZATION AND MANAGEMENT
Article 93. Social insurance agencies
1. Social insurance agency is a state agency functioning to implement social insurance benefits and policies, manage and use social insurance, health insurance and unemployment insurance funds, inspect the payment of social insurance, unemployment insurance and health insurance premiums, and perform other tasks in accordance with this Law.
2. The Government shall stipulate in detail the organization, tasks and powers of social insurance agencies.
Article 94. Management Board of Vietnam Social Security
1. The Management Board of Vietnam Social Security shall be organized at national level and has the responsibilities to direct and supervise the operation of social insurance agencies, and give advice on social insurance, health insurance and unemployment insurance policies.
2. The Management Board of Vietnam Social Security shall be composed of representatives of the Vietnam General Confederation of Labor, employers’ representative organizations, state management agencies in charge of social insurance, state management agencies in charge of health insurance, Vietnam Social Security, and other related organizations.
3. The Management Board of Vietnam Social Security shall be composed of its chairperson, vice chairpersons and members, who shall be appointed, relieved from duty and dismissed by the Prime Minister; the term of members of the Management Board of Vietnam Social Security is 5 years.
4. The Government shall stipulate in detail the working benefits, responsibilities and operating funds of Management Board of Vietnam Social Security.
Article 95. Tasks and powers of the Management Board of Vietnam Social Security
1. To approve social insurance development strategies, long-term, five- year and annual plans on the implementation of social insurance, health insurance and unemployment insurance benefits, and schemes on preservation and development of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds.
To supervise and examine social insurance agencies in the implementation of such strategies, plans and schemes after they are approved.
2. To propose to competent state agencies the formulation, revision and supplementation of policies and laws on social insurance, health insurance and unemployment insurance, social insurance development strategies, strengthening of the organizational apparatus of social insurance agencies, and mechanisms for management and use of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds.
3. To decide on, and take responsibility before the Government for, forms and structures of investment of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds at the proposal of social insurance agencies.
4. To approve annual reports on the implementation of social insurance, health insurance and unemployment insurance benefits and the management and use of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds before Vietnam Social Security submits them to competent agencies.
5. To approve annual cost estimates on collection and payment of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds and levels of social insurance, health insurance and unemployment insurance management expenses before Vietnam Social Security submits them to competent agencies.
6. To annually report to the Prime Minister on the performance of the tasks and exercise of the powers and operation results under regulations.
7. To perform other tasks and exercise other powers assigned by the Prime Minister.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Điều 104. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Điều 105. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Điều 106. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định
Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 77. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 63. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội
Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng dịch vụ song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ, việc sử dụng hợp đồng dịch vụ song ngữ Anh - Việt trở nên vô cùng cần thiết. Mẫu hợp đồng này không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý, minh bạch giữa các bên mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong giao tiếp, hợp tác giữa các đối tác trong và ngoài nước. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng dịch vụ song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp, cập nhật các quy định pháp luật mới nhất năm 2025, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo để bảo vệ tối đa quyền lợi cho các bên tham gia. 26/05/2025Mẫu Hợp đồng dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp mới nhất 2025 là công cụ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ thiết lập cơ sở hợp tác minh bạch, rõ ràng và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Với những quy định cập nhật theo luật Quảng cáo và Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng này không chỉ giúp tránh tranh chấp mà còn tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các chiến dịch quảng cáo hiệu quả, đúng tiến độ và đạt chất lượng cao. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về mẫu hợp đồng này cùng các lưu ý quan trọng khi soạn thảo và ký kết. 26/05/2025Mẫu hợp đồng dịch vụ đào tạo có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ đào tạo có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng dịch vụ đào tạo là văn bản thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ đào tạo và bên sử dụng dịch vụ nhằm xác định rõ nội dung đào tạo, thời gian, chi phí, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Trong bối cảnh pháp luật ngày càng siết chặt các quy định về chất lượng và trách nhiệm đào tạo, việc sử dụng mẫu hợp đồng đúng chuẩn là cần thiết để đảm bảo tính pháp lý và hạn chế rủi ro phát sinh. 26/05/2025Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng dịch vụ tư vấn là thỏa thuận giữa bên thuê và bên cung cấp dịch vụ nhằm thực hiện công việc tư vấn chuyên môn như pháp lý, tài chính, xây dựng, quản trị,… Việc ký kết hợp đồng đúng mẫu giúp hai bên xác lập rõ quyền, nghĩa vụ và tránh tranh chấp. Dưới đây là mẫu hợp đồng được cập nhật theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 26/05/2025Mẫu hợp đồng dịch vụ logistic chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ logistic chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng dịch vụ logistics là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên thuê và bên cung cấp dịch vụ trong quá trình vận chuyển, lưu kho, giao nhận, làm thủ tục hải quan,… Việc sử dụng mẫu hợp đồng đúng quy định giúp đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là mẫu hợp đồng cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025. 26/05/2025Hợp đồng dịch vụ có đóng BHXH không?
Hợp đồng dịch vụ có đóng BHXH không?
Hợp đồng dịch vụ là loại hợp đồng dân sự, không phải hợp đồng lao động. Do đó, người làm việc theo hợp đồng dịch vụ không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, cần xem xét bản chất công việc để tránh nhầm lẫn với quan hệ lao động, từ đó xác định đúng nghĩa vụ về bảo hiểm. 26/05/2025Hợp đồng dịch vụ khác hợp đồng lao động như thế nào?
Hợp đồng dịch vụ khác hợp đồng lao động như thế nào?
Trong thực tiễn, hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động là hai loại hợp đồng thường bị nhầm lẫn do cùng có yếu tố thỏa thuận thực hiện công việc và trả thù lao. Tuy nhiên, về bản chất pháp lý và quyền – nghĩa vụ của các bên, hai loại hợp đồng này có sự khác biệt rõ rệt. Việc phân biệt đúng giữa hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động là rất quan trọng để tránh tranh chấp và bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật. 26/05/20253 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025
3 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025
Hợp đồng dịch vụ là một hình thức giao kết phổ biến trong dân sự và thương mại, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như. tư vấn, vận chuyển, sửa chữa, đào tạo, thiết kế… Dù là loại hợp đồng quen thuộc, nhưng không ít cá nhân và doanh nghiệp vẫn gặp rủi ro pháp lý do chưa hiểu rõ các quy định cốt lõi. Dưới đây là 3 điểm quan trọng về hợp đồng dịch vụ theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025 mà bạn cần đặc biệt lưu ý trước khi ký kết và thực hiện. 26/05/2025Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
