Mẫu hợp đồng dịch vụ logistic chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ logistic chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Hợp đồng dịch vụ là gì? Mẫu hợp đồng dịch vụ logistic chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Căn cứ theo Điều 513 và Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ logistic chuẩn pháp lý mới nhất 2025:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

(Số: ....................../HĐVCHH)

Hôm nay, ngày ............. tháng ............. năm ................., Tại ...................................

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHỦ HÀNG (BÊN A): ...............................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................

Điện thoại: ...............................................................................................................

Fax: ........................................................................................................................

Mã số thuế: .............................................................................................................

Tài khoản số: ...........................................................................................................

Do ông (bà): .............................................................................................................

Chức vụ: .............................................................................................. làm đại diện.

BÊN VẬN CHUYÊN (BÊN B): Công ty…………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………………………………………

Fax: .........................................................................................................................

Mã số thuế: ..............................................................................................................

Tài khoản số: ...........................................................................................................

Do ông (bà): .............................................................................................................

Chức vụ: .............................................................................................. làm đại diện.

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

1.1. Tên hàng : Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:

1.2. Tính chất hàng hóa:

Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:

a) ................................................... (1) hàng cần giữ tươi sống: ................................

b) ............................. hàng cần bảo quản không để biến chất: ................................ (2)

c) ........................... hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng: .................................

d) .......................... hàng dễ vỡ: ................................................................................

e) .......................... súc vật cần giữ sống bình thường: ...............................................

1.3. Đơn vị tính đơn giá cước: ............................................................................... (3)

ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM NHẬN HÀNG VÀ GIAO HÀNG

2.1. Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) .................. (4) do bên A giao.

2.2. Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm ........................................................... (5)

ĐIỀU 3: ĐỊNH LỊCH THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG

STT

Tên hàng

Nhận hàng

Giao hàng

Ghi chú

Số lượng

Địa điểm

Thời gian

Số lượng

Địa điểm

Thời gian

ĐIỀU 4: PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

4.1. Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện ..................................

Phải có những khả năng cần thiết như :

- Tốc độ phải đạt .................. km/ giờ.

- Có mái che .............................................................................................................

- Số lượng phương tiện là: .........................................................................................

4.2. Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: .............

4.3. Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

4.4. Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng, chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là ...................... đồng (Bằng chữ: ...........................)

4.5. Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: .......... phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau .......... Phút, có quyền nhờ Ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến và cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.

4.6. Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền yêu cầu bên A phải chịu phạt ..........% giá trị tổng cước phí.

4.7. Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: ............. đồng/ giờ.

ĐIỀU 5: GIẤY TỜ CHO VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

5.1. Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước ......... giờ so với thời điểm giao hàng.

Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.

5.2. Các giấy tờ khác nếu có.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA

6.1. Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:

Lưu ý: Tùy theo từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:

- Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.

- Theo trọng lượng, thể tích.

- Theo nguyên hầm hay container.

- Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.

6.2. Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức:

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM XẾP DỠ HÀNG HÓA

7.1. Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa.

Chú ý:

- Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do bên A chịu.

- Trong trường hợp bên A phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

7.2. Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là ........... giờ.

Lưu ý : Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên A phải báo trước cho bên B ....... giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là ......... đồng/giờ (tấn).

7.3. Mức thưởng phạt

- Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên ........... sẽ thưởng cho bên .......... số tiền là ............ đồng/giờ.

- Xếp dỡ chậm bị phạt là: .............. đồng/ giờ.

- Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT HAO HỤT HÀNG HÓA

- Nếu hao hụt theo quy định dưới mức ......... % tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường.

- Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).

ĐIỀU 9: NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG HÓA (Nếu có)

9.1. Bên A cử ............. người theo phương tiện để áp tải hàng.

Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:

- Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý...

- Hàng tươi sống đi đường phải ướp;

- Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;

- Hàng nguy hiểm;

- Các loại súng ống, đạn dược;

- Linh cửu, thi hài.

9.2. Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển.

9.3. Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên A thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

ĐIỀU 10: THANH TOÁN PHÍ VẬN TẢI (6)

10.1. Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

- Loại hàng thứ nhất là: ............. Đồng.

- Loại hàng thứ hai là: ............... đồng.

- ...

Tổng cộng cước phí chính là: ............... đồng.

10.2. Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm:

- Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là ............. đồng/ km.

- Cước qua phà là ............... đồng.

- Chi phí chuyển tải là ............... đồng.

- Phí tổn vật dụng chèn lót là .............. đồng.

- Chuồng cũi cho súc vật là ................ đồng.

- Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là .............. đồng.

- Lệ phí bến đổ phương tiện là ............... đồng.

- Kê khai trị giá hàng hóa ............... đồng.

- Cảng phí ............... đồng.

- Hoa tiêu phí .............. đồng.

10.3. Tổng cộng cước phí bằng số: ............................. (Bằng chữ: ........................)

10.4. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

ĐIỀU 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

11.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Nghĩa vụ của bên A:

- Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên B theo đúng thời hạn, phương thức đã thoả thuận;

- Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thoả thuận. Trong trường hợp bên A trông coi tài sản mà tài sản bị mất mát, hư hỏng thì không được bồi thường.

- Bên A phải bồi thường thiệt hại cho bên B và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

b) Quyền của bên A:

- Yêu cầu bên B chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận;

- Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển;

- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại.

11.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Nghĩa vụ của bên B:

- Bảo đảm vận chuyển hàng hóa đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn;

- Trả tài sản cho người có quyền nhận;

- Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

- Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

- Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp bên B để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Quyền của bên B:

- Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác;

- Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng;

- Yêu cầu bên A thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn;

- Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên B biết hoặc phải biết;

- Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 12: ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM

- Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

- Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt.

ĐIỀU 13: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (Nếu có)

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

ĐIỀU 14: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

14.1. Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

14.2. Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến .......... % số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.

14.3. Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì:

- Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.

- Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.

14.4. Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là ......... % ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

14.5. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới .......... % giá trị phần tổng cước phí dự chi.

14.6. Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.

ĐIỀU 15: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.

ĐIỀU 16: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ......... tháng ......... năm ............ đến ngày ......... tháng ........ năm ............

Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển hàng hóa này vào ngày .......... tháng .......... năm.

Hợp đồng được lập thành .......... (...........) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)

2. 03 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025

Dưới đây là 3 quy định quan trọng cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự và quy định hiện hành cập nhật đến năm 2025:

  • Không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng nên có

Theo quy định, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng lời nói, hành vi hoặc văn bản. Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc lập hợp đồng bằng văn bản luôn được khuyến nghị để đảm bảo rõ ràng quyền, nghĩa vụ, tránh tranh chấp về sau – đặc biệt với các dịch vụ có giá trị lớn hoặc kéo dài.

  • Chỉ thanh toán khi dịch vụ được thực hiện đúng thỏa thuận

Bên thuê dịch vụ chỉ có nghĩa vụ thanh toán khi bên cung cấp đã hoàn thành đúng, đầy đủ và đúng thời hạn cam kết. Nếu dịch vụ không đạt yêu cầu, bên thuê có quyền từ chối thanh toán hoặc yêu cầu khắc phục, trừ khi có thỏa thuận khác.

  • Phải bảo đảm chất lượng và an toàn trong quá trình thực hiện dịch vụ

Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ bảo đảm an toàn, chất lượng, tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thực hiện. Nếu gây thiệt hại cho bên thuê hoặc bên thứ ba, bên cung cấp phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Hướng dẫn đóng BHXH, thuế TNCN đối với hợp đồng lao động mùa vụ

03 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025

3. Quyền, nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ

Theo quy định từ Điều 515 đến Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ như sau:

3.1. Bên sử dụng dịch vụ

  • Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
    • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
    • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Quyền của bên sử dụng dịch vụ
    • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
    • Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3.2. Bên cung ứng dịch vụ

  • Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
    • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
    • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
    • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
    • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
    • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
    • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
  • Quyền của bên cung ứng dịch vụ
    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
    • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Theo đó, Hợp đồng dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt, được quy định cụ thể trong luật. Khi bạn giao kết hợp đồng dịch vụ, bạn cần chú ý những nội dung cơ bản của hợp đồng có phù hợp với quy định pháp luật chưa, đảm bảo quyền và lợi ích của mình khi giao kết. Hơn nữa, hợp đồng dịch vụ phải đáp ứng về mặt chủ thể ký kết, đối tượng hợp đồng, tránh dẫn đến hợp đồng vô hiệu khi thực hiện.

4. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ

Căn cứ vào các quy định liên quan đến Hợp đồng dịch vụ thì Hợp đồng dịch vụ có các đặc điểm sau đây:

  • Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù: Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thỏa thuận.
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ: Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ.

5. Phân biệt hợp đồng lao động với hợp đồng dịch vụ

Tiêu chí so sánh

Hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ

Cơ sở pháp lý

Điều 13 Bộ luật Lao động 2019

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015

Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng

Hợp đồng lao động phải đáp ứng đủ những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019 thì mới được xem là hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Sự ràng buộc pháp lý giữa các chủ thể

Có sự ràng buộc pháp lý giữa

NLĐ và NSDLĐ, NLĐ. NLĐ trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng, chịu sự quản lý của NSDLĐ

Không có sự ràng buộc về pháp lý giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ, kết quả hướng tới của hợp đồng dịch vụ chỉ là kết quả công việc

Người thực hiện hợp đồng

NLĐ phải tự mình thực hiện hợp đồng lao động, không được chuyển giao cho người khác.

Bên cung cấp dịch vụ được thay đổi người thực hiện hợp đồng nếu được sự đồng ý của bên yêu cầu dịch vụ

Thời gian thực hiện hợp đồng

Hợp đồng lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trước, không được tự ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khi pháp luật lao động có quy định

Thời gian thực hiện hợp đồng không cần liên tục, chỉ cần hoàn thành xong công việc, việc ngắt quãng phụ thuộc vào người thực hiện công việc

Mục đích của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động quan tâm đến cả quá trình lao động

Chỉ quan tâm kết quả

Căn cứ trả tiền lương

Dựa vào quá trình lao động

Dựa vào sản phẩm tạo ra

Cách thức thực hiện công việc

Phải thực hiện công việc liên tục trong một khoảng thời gian nhất định hoặc vô định.

Không cần thực hiện công việc liên tục mà chỉ cần hoàn thành trong khoảng thời gian được giao kết.

Bảo hiểm

Khi ký hợp đồng phải bắt buộc đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ

Không bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm cho người thực hiện công việc

Chế độ phép năm

NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Không quy định về ngày nghỉ phép cho người thực hiện công việc

Chế độ ốm đau

NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Không quy định về chế độ ốm đau cho người thực hiện công việc

6. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Khi các bên ký kết hợp đồng dịch vụ thì không phát sinh quan hệ lao động và không phải là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, hợp đồng dịch vụ không đóng BHXH (bảo hiểm xã hội).

Bởi căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, đối tượng áp dụng của Luật này gồm có:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể từ đủ 03 - dưới 12 tháng (bao gồm cả hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người đại diện hợp pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định).
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 - dưới 03 tháng.
  • Cán bộ; công chức, viên chức; công nhân công an/quốc phòng; người làm công tác khác tại các tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quan nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ trong quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an phục vụ có thời hạn cụ thể; học viên trong quân đội, công an và cơ yếu đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí theo quy định.
  • Người quản lý của doanh nghiệp, người điều hành của hợp tác xã được hưởng lương.- Người làm việc tại nước ngoài có hợp đồng lao động theo quy định.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại địa phương xã/phường/thị trấn.

Như vậy, khi người lao động ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng có tính chất tiền lương thì sẽ thuộc một trong các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trong khi đó, theo Điều 513 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, hợp đồng dịch vụ được quy định là sự thoả thuận giữa các bên, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ trả phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng dịch vụ không có sự ràng buộc về thời gian, địa điểm làm việc cũng như tiền lương hay kỷ luật lao động như đối với hợp đồng lao động mà chỉ cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tế, việc lập hợp đồng bằng văn bản là hình thức được khuyến nghị sử dụng phổ biến nhất nhằm đảm bảo tính minh bạch, dễ chứng minh khi có tranh chấp. Đặc biệt với các giao dịch có giá trị lớn, dài hạn hoặc liên quan đến nghĩa vụ tài chính phức tạp, hợp đồng văn bản sẽ giúp các bên bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10%

Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

7.2. Bên cung cấp dịch vụ gây thiệt hại thì có phải bồi thường không?

Có. Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghĩa vụ, làm sai công việc, làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại về tài sản, uy tín, lợi ích cho bên thuê dịch vụ thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Mức bồi thường có thể được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo thiệt hại thực tế. Ngoài ra, bên bị thiệt hại còn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu xử lý trách nhiệm dân sự nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.