Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025

1. Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và các văn bản có liên quan không quy định về mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ, các bên có thể tham khảo mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ dưới đây:

LEGAL CONSULTING SERVICE CONTRACT

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CỐ VẤN PHÁP LÝ

This Legal Consulting Service Contract (“Contract”) is made and entered into effective as of ________, 2023 (“Effective Date”) by and between:

Hợp Đồng Dịch Vụ Cố Vấn Pháp Lý này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực vào ngày ____ tháng ____ năm 2023 (“Ngày Hiệu Lực”) bởi và giữa các bên dưới đây:

_________ COMPANY, a company registered in Vietnam with tax code: _________, having head office address at: __________, whose legal representative is ________ with the position of: General Director and having the email address: ______________, phone number:_______ (referred to as “Company”).

_____________, một Công ty được đăng ký tại Việt Nam với mã số thuế: _________, có địa chỉ trụ sở: _____________ và người đại diện: _____________với chức vụ: _____________và có địa chỉ email: _____________, số điện thoại: _____________(gọi tắt là “Công Ty”).

AND/ VÀ

Mr. ……… a _____________ individual with passport no.: _____________ issued on _____________ by Japan; whose Permanent address is _____________; email address is _____________, phone number: _____________(referred to as “Consultant”).

Ông ……., một cá nhân _____________ có hộ chiếu số: _____________, ngày cấp: _____________cấp tại _____________; Địa chỉ thường trú: _____________; email: _____________và số điện thoại: _____________(gọi tắt là “Cố Vấn”).

Company and Consultant are hereinafter referred to separately as "Party" and collectively as "Parties"

Công Ty và Cố Vấn khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”

Parties agree to enter into a Contract as follows:

Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng với nội dung cụ thể như sau:

Terms/ Điều khoản

Content/ Nội dung

1. Scope of Services/

Phạm vi công việc

(Dịch Vụ)

Consultant shall/ Cố Vấn sẽ thực hiện:

1.1. Advising on legal issues related to the Company's daily business activities.

Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;

1.2. Drafting and reviewing contracts, consulting, explaining and giving legal opinions on the content in contracts/transactions;

Soạn thảo và rà soát các họp đồng, tư vấn, giải thích và đưa ra ý kiến nhận định pháp lý về nội dung điều khoản trong các hợp đồng giao dịch;

1.3. Participating in negotiations and meetings with partners; Monitoring and advising on legal issues related to negotiated agreements between the Company and partners/client;

Tham gia đàm phán, gặp gỡ đối tác; theo dõi và tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thoả thuận đàm phán giữa Công ty và đối tác;

1.4. Consulting on orientation to solve problems arising from business activities;

Tư vấn về định hướng giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp;

1.5. Consulting and drafting other documents (if any): business cooperation contracts, written agreements, minutes, regulations, policies;

Tư vấn và soạn thảo các văn bản khác (nếu có): hợp đồng hợp tác kinh doanh, văn bản thỏa thuận, biên bản, quy chế, chính sách.

1.6. Regularly provide the latest information that is relevant or likely to affect the production and business activities of the enterprise;

Thường xuyên cung cấp các thông tin mới nhất có liên quan hoặc có khả năng tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

1.7. Once a week, Consultant will directly work with Company to report, receive and implement related works. The specific schedule will be agreed upon by the Parties;

Định kỳ mỗi tuần một buổi, Cố Vấn sẽ trực tiếp làm việc với Công ty để báo cáo, tiếp nhận và triển khai các công việc liên quan. Lịch cụ thể sẽ do các Bên sắp xếp thống nhất.

1.8. The scope of services mentioned above does not include: a. Business administrative procedures, land, permits, intellectual property, personal legal services, dispute resolution representation in court/arbitration, debt collection will be independently reported. and Company are entitled to a 30% discount compared to the announced price at the time of signing the service contract (Appendix I attached). b. The documents and contracts are drafted in Vietnamese or English, bilingual Vietnamese - English. In case you need to translate into another language, you will pay an additional translation fee at the rate of the third party providing translation services.

Phạm vi dịch vụ nêu trên không bao gồm: Các thủ tục hành chính doanh nghiệp, đất đai, giấy phép, sở hữu trí tuệ, các dịch vụ pháp lý cá nhân, đại diện giải quyết tranh chấp tại tòa án/trọng tài, thu hồi công nợ sẽ được báo phí độc lập và Công ty được ưu đãi giảm 30% so với giá được công bố tại thời điểm ký hợp đồng dịch vụ (Phụ lục I đính kèm); Các văn bản, hợp đồng được soạn thảo bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh, song ngữ Việt – Anh. Trường hợp cần dịch thuật sang ngôn ngữ khác, quý Công ty sẽ thanh toán thêm phụ phí dịch thuật theo mức của bên thứ ba cung cấp dịch vụ dịch thuật

2. Service fee and payment method/

Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

2.1. Service Fee/Phí dịch vụ:

- The first six months after signing the Contract: ……………..

Sáu tháng đầu tiên sau khi ký Hợp đồng: ……………..

- From the seventh month onwards: ……………………

Kể từ tháng thứ bảy trở đi: ……………………………

(Phí dịch vụ chưa bao gồm phần khấu trừ thuế thu nhập theo quy định pháp luật)

(Service fee does not include income tax deduction as prescribed by law)

2.2. Payment method/Phương thức thanh toán:

The Company will pay the Service Fee to the Consultant directly in cash or by bank transfer no later than the 10th of every month. For the first month, the Service Fee is paid by the Company within 05 (five) days from the date of signing the Contract. For works which outside the scope of service abovementioned, the Consultant will quote and perform it. Then at the end of each month, the Consultant will send the Company a report to check the details for the Company to payment. These expenses are only made with Company's prior approval.

Công ty sẽ thanh toán phí dịch vụ cho Cố Vấn trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản chậm nhất là ngày 10 hàng tháng. Đối với tháng đầu tiên, Phí dịch vụ được quý Công ty thanh toán trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng. Đối với các công việc ngoài phạm vi dịch vụ, Cố Vấn báo phí và thực hiện. Cuối mỗi tháng, Cố Vấn sẽ gửi quý Công ty đối soát chi tiết để Công ty thực hiện thanh toán. Các khoản chi này chỉ được thực hiện khi Công ty chấp thuận trước.

3. Term of contract/

Thời hạn Hợp đồng

3.1. The term of the performance of Contract is 12 (twelve) months (hereinafter referred to as the “Contract Term”) from the Effective Date.

Thời hạn thực hiện Hợp đồng là 12 (mười hai) tháng (sau đây gọi là “Thời hạn hợp đồng”) kể từ Ngày hiệu lực.

3.2. The Contract Term will automatically be extended for at least 01 (one) year after its expiration unless one Party sends a written opinion to the other Party on not renewing the Contract Term within 15 days. before the contract expires.

Thời hạn hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn thêm ít nhất 01 (một) năm sau khi hết hạn trừ trường hợp một Bên gửi ý kiến bằng văn bản cho Bên kia về việc không gia hạn Thời hạn hợp đồng trong thời hạn 15 ngày trước ngày hợp đồng hết hạn.

4. Liablities Of Parties/ Trách Nhiệm Của Các Bên

4.1. Consultant’s liabilities/ Trách nhiệm của Cố Vấn

a. Consultant pledges to perform the obligation strictly according to ethical standards, commercial practices, business practices, and legal provisions;

Cố Vấn cam kết sẽ thực hiện công việc đúng với các chuẩn mực đạo đức, thói quen thương mại, tập quán kinh doanh và quy định pháp luật;

b. Consultant represents and warrants that the execution and performance of Contract shall not violate any law or any agreement between Consultant and any third party. In addition, Consultant commits to hold Company harmless against all compensation and liability regarding the Services performance of Consultant under Contract.

Cố vấn cam đoan, cam kết việc giao kết và thực hiện Hợp Đồng sẽ không vi phạm quy định pháp luật hay bất kỳ Hợp đồng, thỏa thuận giữa Cố Vấn với bên thứ ba nào.

4.2. Responsibilities of the Company/ Trách nhiệm của Công Ty

a. Provide timely, complete, and accurate documents, information and/or other legal proofs that are appropriate and meet the requirements of the law related to consulting work at the request of the Consultant;

Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các giấy tờ, thông tin và/hoặc các bằng chứng pháp lý khác phù hợp và đáp ứng yêu cầu của pháp luật liên quan đến công việc thuê tư vấn theo yêu cầu của Cố Vấn;

b. Take full responsibility for the accuracy and truthfulness of the papers, documents and information provided to the Consultant;

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực về những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Cố Vấn;

c. Pay in full and on time the service fee as agreed in Article 2 of the Contract;

Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng;

d. Regular cooperation with the Advisor during the implementation of the Contract

Hợp tác thường xuyên với Cố Vấn trong quá trình thực hiện Hợp đồng.

5. Confidentiality And Non-Compete/ Bảo Mật Và Chống Cạnh Tranh

5.1. The contents of the Contract and this Contract as well as the information disclosed by Parties ("Confidential Information") shall be kept confidential and not disclosed to a third party unless otherwise requested by competent government authorities.

Các nội dung của Hợp Đồng và cả Hợp Đồng này cũng như các thông tin được tiết lộ bởi Các Bên (“Thông Tin Bảo Mật”) sẽ được bảo mật và không được tiết lộ cho Bên thứ ba trừ khi được yêu cầu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5.2. Confidential Information shall only be used for works that serve the content specified herein.

Thông Tin Bảo Mật sẽ chỉ được sử dụng cho các công việc nhằm phục vụ nội dung ghi nhận tại Hợp Đồng này.

5.3. A third party is any party that is not a Party hereto. Third parties do not include employees or advisers of a Party who need to know Confidential Information to carry out their work.

Bên thứ ba là bất kỳ bên nào không phải là một bên của Hợp Đồng này. Bên thứ ba không bao gồm nhân viên, cố vấn của một Bên, những người cần được biết Thông Tin Bảo Mật để thực hiện công việc của họ.

5.4. The recipient of Confidential Information must maintain necessary confidentiality measures to protect such Confidential Information.

Bên nhận Thông Tin Bảo Mật phải duy trì các biện pháp bảo mật cần thiết để bảo vệ các Thông Tin Bảo Mật này.

5.5. Confidential obligations shall survive the termination of this Contract.

Nghĩa vụ bảo mật sẽ duy trì ngay cả khi Hợp Đồng này chấm dứt.

5.6. During the period of providing the services to the Company and within 01 (one) year from the date of termination of Contract, Consultant commit: i) Not to attracting or soliciting any individual or organization that has used to be clients, people who have collaborated with, cooperated with or employees of Company; and ii) Not to providing adverse information or make comments, defame or act in any way that negatively affects the reputation, prestige and honor of Company in media or to the third party during the Contract term and regardless of the Contract’s termination; and iii) At any time, Consultant shall not use any trade name that contains logos, trademarks or trade names, symbols basically similar or confusingly similar with the trademark or name which has been registered or owned by Company.

Trong thời gian cung cấp Dịch Vụ cho Công Ty và trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, Cố Vấn cam kết: i) Không thu hút hoặc lôi kéo bất kỳ cá nhân/tổ chức nào đã từng là khách hàng, những người đã từng cộng tác, hợp tác, người lao động của Công Ty; và ii) Không cung cấp các thông tin bất lợi hoặc có ý kiến, luận điệu, nói xấu hay hành động dưới bất kỳ hình thức nào mà gây ảnh hưởng tiêu cực đến danh tiếng, uy tín, danh dự của Công Ty trên các phương tiện truyền thông hoặc bên thứ ba trong thời hạn Hợp Đồng và ngay cả khi Hợp Đồng chấm dứt; và iii) Tại bất kỳ thời điểm nào, Cố Vấn sẽ không sử dụng bất kỳ tên thương mại nào có chứa logo, nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên thương mại, biểu tượng, tên kinh doanh về căn bản giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hoặc tên kinh doanh đã được Công Ty đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.

6. Termination And Consequences / Chấm Dứt Hợp Đồng Trước Thời Hạn Và Hệ Quả

6.1. Contract is terminated before its term in the following cases:

Hợp Đồng được chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau

a. Force majeure events prevent a Party from continuing to perform Contract for 30 (thirty) days or more. Force majeure event is explained under Vietnamese law;

Sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc một trong Các Bên gặp phải sự kiện bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng từ 30 (ba mươi) ngày trở lên. Sự kiện bất khả kháng được giải thích theo quy định pháp luật Việt Nam.

b. Parties agree to terminate Contract;

Các Bên cùng thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng;

c. A Consultantreaches Contract and cannot remedy it within 10 (ten) days after receiving the notice of the non-breaching Party;

Một Bên vi phạm Hợp Đồng và không thể khắc phục trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm;

d. In case the Consultant violates the obligations of information confidentiality and non-compete within the term of Contract, Company is entitled to unilaterally terminate Contract immediately and is not liable to pay any sum of money, or shares.

Trường hợp Cố Vấn vi phạm nghĩa vụ Bảo mật thông tin và chống cạnh tranh trong thời hạn của Hợp Đồng này, Công Ty có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải thanh toán bất kỳ khoản tiền và cổ phần nào.

6.2. Consequences of Contract termination/ Hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng

a. The rights and obligations of Parties in Contract are terminated, except for provisions on Information Confidentiality, the provisions on non-compete, non-solicitation and compensations for damages;

Các quyền và nghĩa vụ của Các Bên theo Hợp Đồng chấm dứt trừ điều khoản về Bảo mật thông tin, điều khoản về không cạnh tranh, không lôi kéo và bồi thường thiệt hại;

b. If either Party unilaterally terminates Contract illegally and/or contravenes with the Contract’s provisions, such Party must compensate the other Party for all damages and expenses arising from the illegal termination.

Nếu Bên nào đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trái luật và/hoặc trái với quy định Hợp Đồng, thì phải bồi thường cho Bên kia toàn bộ các thiệt hại và chi phí phát sinh do hành vi chấm dứt trái pháp luật gây ra cho bên kia.

7. General Provisions/ Điều Khoản Chung

7.1. Any amendments and supplements to any terms and/or issues of Contract must be made in Annex and agreed upon by Parties. Annex of the Contract shall be signed by Parties and be an integral part of Contract.

Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản và/hoặc vấn đề nào trong Hợp Đồng này đều phải lập thành Phụ lục Hợp Đồng và phải được sự đồng ý của Các Bên. Phụ lục Hợp Đồng phải có chữ ký hợp pháp của Các Bên và là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này.

7.2. In case Company has division, demerger, merger, change of business form or any other changes related to the ownership, management and administration of Company, the terms agreed herein shall not be affected and binding assignor(s).

Trường hợp Công ty có sự chia, tách, sáp nhập, thay đổi loại hình hay bất kỳ thay đổi nào khác có liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, điều hành của Công ty thì các điều khoản thỏa thuận theo Hợp Đồng này không bị chi phối, Hợp Đồng này vẫn có giá trị thực hiện cho (các) Bên kế thừa.

7.3. The violating party shall be exempted from the liability hereunder due to the Force Majeure event if all conditions as following are satisfied: i) Violates the contractual obligations, fails to comply with commitments and causes damage to the other Consultant because of the Force Majeure event which is defined in Vietnamese law; and ii) The violating party notified in writing to the other Party within seven (07) days from the occurrence or acknowledge of the Force Majeure event.

Bên vi phạm sẽ được miễn trừ các trách nhiệm theo Hợp Đồng này với lý do vì Sự kiện Bất khả kháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện: i) Vi phạm nghĩa vụ Hợp Đồng, không tuân thủ các cam kết và gây thiệt hại cho Bên còn lại trong điều kiện Sự kiện Bất khả kháng theo định nghĩa theo pháp luật Việt Nam; và ii) Bên vi phạm đã thực hiện nghĩa vụ Thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng bảy (07) ngày kể từ khi xảy ra hoặc biết được sự kiện Bất khả kháng.

7.4. The laws of Vietnam shall be applied to settle disputes arising from Contract.

Các quy phạm pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng để xử lý các tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này.

7.5. If any provision of Contract becomes void, illegal, or unenforceable, such invalid, unlawful or unenforceable provisions shall not affect the remaining provisions of Contract.

Nếu bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng này trở nên vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành, thì những điều khoản vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành đó sẽ không ảnh hưởng đến các điều khoản còn lại của Hợp Đồng này.

A dispute which arises out of, or in connection with, this Agreement or its performance, including the existence, validity and termination of this Agreement, the scope, meaning, construction, interpretation or application of this Agreement (“Dispute”) to the extent possible will be settled amicably by negotiation and discussion between the Parties. If for a period of 30 Business Days no amicable settlement is reached then the following shall apply. A Dispute which is not able to be settled by amicable agreement within thirty (30) days from when a Party first requested such Dispute to be settled shall referred to and finally resolved by arbitration administered by the The Middle Commercial Arbitration Center (MCAC) under the MCAC Arbitration Rules in force when the notice of arbitration is submitted. The number of arbitrators shall be three. The arbitration proceedings shall be conducted in English, provided that any arbitral award shall be issued in English and Vietnamese. Parties to abide by obligations under this Agreement pending outcome of dispute. Costs and expenses arising out of the arbitration shall be borne by the losing Party, unless otherwise determined in the arbitral award.

Một tranh chấp phát sinh từ, hoặc liên quan đến, Hợp Đồng này hoặc việc thực hiện Hợp Đồng này, bao gồm sự tồn tại, hiệu lực và chấm dứt của Hợp Đồng này, phạm vi, ý nghĩa, kết cấu, cách giải thích hay áp dụng Hợp Đồng này (“Tranh Chấp”) trong phạm vi có thể sẽ được giải quyết trên tinh thần hòa giải bằng đàm phán và trao đổi giữa Các Bên. Nếu trong thời hạn 30 Ngày Làm Việc mà không thể hòa giải, điều sau đây sẽ áp dụng. Bất kỳ Tranh Chấp nào không thể giải quyết trên tinh thần hòa giải trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày một Bên yêu cầu giải quyết Tranh Chấp đó sẽ được chuyển đến và giải quyết dứt điểm bằng trọng tài tại Trung Tâm Trọng Tài Thương Mại Miền Trung (“MCAC”) theo Quy Tắc Trọng Tài của MCAC có hiệu lực ở thời điểm gửi thông báo trọng tài. Hội đồng trọng tài sẽ bao gồm ba trọng tài viên. Ngôn ngữ trọng tài sẽ là tiếng Anh, với điều kiện là bất kỳ phán quyết trọng tài nào cũng sẽ được lập bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp Đồng này trong khi chờ đợi giải quyết tranh chấp. Chi phí và phí phát sinh từ trọng tài sẽ do Bên thua kiện chịu, trừ khi được quy định khác trong phán quyết trọng tài.

7.6. The Contract is made in two (02) bilingual versions, each Party keeps one (01) copy with equal legal validity. In case of inconsistency between Vietnamese and English content, Vietnamese content shall prevail.

Hợp Đồng này đã được lập thành hai (02) bản song ngữ, mỗi Bên giữ một (01) bản có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa nội dung Tiếng Việt và Tiếng Anh, nội dung Tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.

For evidence, Parties sign and seal below./.

Để làm bằng chứng, Các Bên ký tên và đóng dấu dưới đây./.

COMPANY/ CÔNG TY

(Sign, seal)/ (Ký tên, đóng dấu)

CONSULTANT/ CỐ VẤN

(Sign)/ (Ký tên)

Lưu ý: Biểu mẫu chỉ mang tính chất tham khảo, các bên có thể sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với nhu cầu, thỏa thuận nhưng cần đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì?

Căn cứ Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:

Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Và căn cứ Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đối tượng hợp đồng dịch vụ như sau:

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hiện nay, pháp luật không có quy định nào quy định khái niệm “Hợp đồng dịch vụ pháp lý”.

Tuy nhiên, căn cứ các quy định nêu trên, hợp đồng dịch vụ pháp lý có thể hiểu là:

  • Thỏa thuận giữa một bên cung cấp dịch vụ pháp lý (thường là luật sư hoặc công ty luật) và một bên khách hàng
  • Trong đó bên cung cấp dịch vụ cam kết thực hiện các công việc pháp lý nhất định theo yêu cầu của bên khách hàng.
Đặc điểm của mẫu hợp đồng dịch vụ

3. Những đặc điểm của mẫu hợp đồng pháp lý

Một hợp đồng dịch vụ pháp lý sẽ có các đặc điểm cơ bản sau đây:

  • Mẫu hợp đồng dịch vụ chưa được pháp luật quy định tại bất kỳ văn bản nào. Vì thế, mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân sẽ tuân thủ hình thức theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
  • Các bên của hợp đồng dịch vụ với cá nhân sẽ có ít nhất một bên chủ thể là cá nhân,
  • Các bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải cam kết không thực hiện các hành vi trái pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Những nội dung không thể thiếu trong mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân có thể kể ra như: thời gian hợp đồng có hiệu lực, hình thức và phương thức thanh toán,…

4. Nội dung của hợp đồng dịch vụ pháp lý

Hợp đồng dịch vụ pháp lý thường bao gồm các nội dung sau:

  • Đối tượng hợp đồng: Các dịch vụ pháp lý cụ thể được cung cấp, chẳng hạn như tư vấn pháp luật, đại diện trong tranh chấp, soạn thảo hợp đồng, hay thực hiện các thủ tục pháp lý.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc theo đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp, trong khi bên khách hàng có nghĩa vụ thanh toán thù lao theo thỏa thuận.
  • Thù lao: Phương thức và thời gian thanh toán cho dịch vụ pháp lý.
  • Thời hạn hợp đồng: Thời gian mà hợp đồng có hiệu lực và các điều kiện liên quan đến việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.
  • Điều khoản bảo mật: Các cam kết về việc bảo mật thông tin của bên khách hàng.

Hợp đồng dịch vụ pháp lý là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thực hiện dịch vụ.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải xuất hóa đơn không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định khi cung cấp dịch vụ:

  • Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua.
  • Cá nhân cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho người mua không phân biệt giá trị và việc bên mua có nhận hóa đơn hay không.

Tuy nhiên, pháp luật về thuế và hóa đơn hiện nay cũng có một số quy định không cần lập hóa đơn đối với một số trường hợp nhất định như:

  • Mua dịch vụ của cá nhân có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT
  • Các trường hợp khác được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC,...

Tóm lại, cá nhân khi cung cấp dịch vụ cho bên mua cần phải lập hóa đơn, tuy nhiên vẫn có các trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn.

5.2. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải khấu trừ thuế?

Tại Công văn 418/TCT-DNNCN ngày 23/01/2025 về chính sách thuế trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa như sau:

"3. Về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa

Tại Khoản 1 Điều 13 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội quy định về Hợp đồng Lao động;

Tại Điều 3 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội giải thích về người lao động và người sử dụng lao động;

Tại Điều 513 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định về Hợp đồng dịch vụ;

Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về Thương nhân;

Tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về Hộ kinh doanh;

Tại Điểm a, điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về khấu trừ thuế;

Tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng Thông tư.

..."

Theo đó căn cứ các quy định nêu trên, nguyên tắc xác định thuế TNCN trong trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân cụ thể là:

- Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh theo quy định:

Thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương tiền công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Như vậy,

  • Khi doanh nghiệp giao kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân thì phải khấu trừ 10% thuế trước khi thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ nếu tổng mức chi trả này là trên 2.000.000 đồng/lần.
  • Nếu đối với mỗi lần chi trả thu nhập cá nhân cung cấp dịch vụ là dưới 2 triệu đồng thì không cần thực hiện khấu trừ thuế. Ngoài ra để không bị trừ thuế trong trường hợp nêu trên, cá nhân cung cấp dịch vụ có thể làm bản cam kết 08/CK-TNCN để gửi cho bên chi trả thu nhập.

- Trường hợp Công ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng; hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân:

  • Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Như vậy, người nộp thuế căn cứ bản chất hợp đồng đã ký giữa cá nhân và tổ chức để xác định loại thu nhập chịu thuế từ kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công để làm căn cứ tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định.

5.3. Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì?

Tại Điều 515, 516 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ bên sử dụng dịch vụ như sau:

* Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

(1) Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

(2) Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

* Quyền của bên sử dụng dịch vụ

(1) Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tại Điều 517, 518 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ bên cung ứng dịch vụ như sau:

* Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

(1) Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

(2) Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

(3) Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

(4) Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

(5) Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(6) Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

* Quyền của bên cung ứng dịch vụ

(1) Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

(2) Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

(3) Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

5.4. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải đóng bảo hiểm không?

Căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không đề cập đến trường hợp có hợp đồng dịch vụ với cá nhân.

Đồng thời Điều 513 Bộ Luật Dân sự 2015 thì bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ không phải người lao động. Do đó không áp dụng các quy định về chế độ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BH thất nghiệp) khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân.