Mẫu hợp đồng dịch vụ đào tạo có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ đào tạo có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng dịch vụ đào tạo có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025

Căn cứ theo Điều 513 và Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ đào tạo:

HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO NGHỀ (1)

Số: ……………………./HĐĐTN

Bên dạy nghề: TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

CÔNG TY: …………………….…………………….…………………….………………………..………………

Đại diện: …………………….…………………….…………………….…………………….…………………….

Chức vụ: …………………….…………………….…………………….…………………….…………………….

Địa chỉ: …………………….…………………….…………………….…………………….……………..……….

Điện thoại: …………………….……………………. Fax: …………………….………………………………….

Mã số thuế: …………………….…………………….…………………….…………………………………….….

Tài khoản số: …………………….…………………….…………………….……………………………………..

Email: …………………….…………………….…………………….…………………….……………..…………

Bên học nghề: (2)

Họ và tên: …………………….…………………….…………………….…………………….…………………….

Sinh ngày: …… tháng .…. năm

Trình độ văn hoá: …………………….…………………….…………………….………………………………….

Hộ khẩu thường trú tại: …………………….…………………….…………………….………………………..….

Chỗ ở hiện tại: …………………….…………………….…………………….…………………………………..….

Giấy tạm trú số ……..do Công an ………….cấp ngày .......... tháng ........ năm .........

Điện thoại: …………………….…………………….…………………….…………………………………….…….

Mang CMND:………….hoặc hộ khẩu số: …………………….…………………….…………………………..….

Cấp ngày…....tháng…....năm…....Tại: Công an .........................................................................................

Thoả thuận ký kết Hợp đồng đào tạo nghề và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công ty đào tạo nghề…......................cho anh (chị) …. ……………………..... theo đúng hợp đồng số……..từ ngày…….....tháng……..năm……..đến ngày…....tháng…….năm .......

Địa điểm học: Tại Trung tâm dạy nghề; - Công ty: …………………….…………………….……………………

Địa điểm học: Tại Trung tâm dạy nghề ............................. - Công ty: ………………………………………….

Cơ sở 1: ..........................................................................…………………….…………………….……………

Cơ sở 2: ..........................................................................…………………….…………………….……………

Điều 2: Chế độ học nghề

1. Thời gian học nghề: .…....tháng (=…..tuần: =…….giờ)

2. Thời gian học trong ngày:

- Sáng từ: 8h00 đến 11h00

- Chiều từ: 14h00 đến 17h00

- Tối từ: 18h00 đến 21h00

3. Chế độ nghỉ ngày chủ nhật và tất cả các ngày Lễ Tết theo quy định của Nhà nước.

4. Phân chuyên ngành học 1buổi/ngày.

5. Học sinh được cấp phát:

- Thẻ học viên;

- Tài liệu học tập phân Đại cương và chuyên ngành.

6. Người học được học trong điều kiện an toàn và vệ sinh theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3: Chi phí đào tạo (3)

Tổng chi phí đào tạo nghề là ........................................................... đồng

(bằng chữ:....................................................................................................................................... đồng)

Điều 4: Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo

Trường hợp bên dạy nghề vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng thì phải có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo cho bên học nghề.

Điều 5: Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo (4)

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghề, người học nghề cam kết làm việc cho công ty với thời hạn ………………………………….. năm.

Điều 6: Nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của người học

1. Nghĩa vụ:

Người học phải làm đầy đủ thủ tục nhập học và đóng học phí theo quy định mới được vào học.

Trong học tập tuyệt đối chấp hành nội quy của lớp học, quy chế của Công ty và quy định của Pháp luật. Nếu vi phạm phải bồi thường toàn bộ học phí của khoá học và những tổn thất gây ra, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Quyền hạn:

Học viên có quyền đề xuất, đóng góp ý kiến xây dựng để đảm bảo quyền lợi cho mình và xây dựng Công ty ngày càng phát triển.

Người nhập học hoặc đang học nếu vì lý do nào đó mà chưa tham gia học được thì Công ty sẽ xét để bảo lưu và được học lại (Thời gian bảo lưu không quá 03 tháng)

3. Quyền lợi:

Người học được học tập lý thuyết và thực hành nghề đảm bảo đủ thời gian, nội dung chất lượng theo chương trình của Công ty đã đề ra theo quy định của Bộ LĐTBXH.

Người học được kiểm tra trình độ lý thuyết, tay nghề và được cấp chứng chỉ theo quy định. Những học viên có kết quả học tập tốt có nguyện vọng sẽ được giới thiệu thực tập tại các cửa hàng sửa chữa bảo hành và tiếp tục đăng ký học các lớp học nâng cao.

Điều 7: Nghĩa vụ và quyền hạn của Trung tâm dạy nghề

1. Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng đào tạo nghề để người học học tập đạt hiệu quả, bảo đảm theo hợp đồng đã ký.

2. Quyền hạn:

Công ty có quyền điều chuyển người học giữa các lớp và thay đổi, tạm hoãn, kỷ luật và chấm dứt hợp đồng với các trường hợp người học vi phạm hợp đồng theo quy định của Pháp luật.

Học viên được hoặc phải chấm dứt Hợp đồng đào tạo nghề trước thời hạn trong các trường hợp (có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và có căn cứ rõ ràng) sau đây:

+ Đi nghĩa vụ quân sự

+ Lý do sức khoẻ

+ Vi phạm Pháp luật của Nhà nước và Quy chế của Trung tâm đào tạo

Điều 8: Điều khoản chung

1. Những thoả thuận khác:

…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………….……….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….………………….….…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….…………

2. Hợp đồng đào tạo nghề có hiệu lực từ ngày.....tháng.....năm......đến ngày ….tháng….năm....

Điều 9: Hợp đồng đào tạo nghề được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản có giá trị như nhau.

+ 01 bản người học nghề giữ.

+ 01 bản Công ty ........................................................ giữ.

Hợp đồng đào tạo nghề được làm tại: Công ty ...................................…………………….…………………

Cơ sở 1: ..........................................................................…………………….………………………………...

Cơ sở 2: ..........................................................................…………………….………………………………...

BÊN HỌC NGHỀ BÊN DẠY NGHỀ

Ghi chú:

(1) Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

(2) Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

(3) Chi phí đào tạo bao gồm: các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không được thu học phí.

Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ đào tạo chuẩn 2025

  • Xác định rõ các bên tham gia hợp đồng
    • Ghi đầy đủ thông tin của bên cung cấp dịch vụ đào tạo (tổ chức/cá nhân), bao gồm tên, địa chỉ, người đại diện, giấy phép hoạt động (nếu có).
    • Ghi rõ thông tin bên thuê dịch vụ, gồm tên, địa chỉ, đại diện, mã số thuế (nếu có).
  • Mô tả chi tiết nội dung dịch vụ đào tạo
    • Nêu rõ tên khóa học, mục tiêu, chương trình đào tạo, thời gian, địa điểm hoặc hình thức đào tạo (trực tiếp, trực tuyến).
    • Cung cấp thông tin về giảng viên, tài liệu học tập, trang thiết bị hỗ trợ (nếu có).
  • Thỏa thuận về giá cả và phương thức thanh toán
    • Xác định tổng giá trị hợp đồng và cách tính chi phí (theo khóa học, giờ học, số lượng học viên...).
    • Ghi rõ phương thức và thời hạn thanh toán: chuyển khoản, tiền mặt, đợt thanh toán (nếu nhiều đợt).
    • Nếu có đặt cọc, cần quy định rõ số tiền, điều kiện hoàn hoặc không hoàn.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm đảm bảo chất lượng đào tạo, đúng chương trình và thời gian đã cam kết.
    • Bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, cung cấp đầy đủ thông tin và hỗ trợ cần thiết cho quá trình đào tạo.
  • Điều khoản xử lý vi phạm hợp đồng
    • Xác định rõ các trường hợp vi phạm như hủy bỏ hợp đồng, không thanh toán, không thực hiện đúng cam kết.
    • Thỏa thuận về mức phạt, bồi thường thiệt hại hoặc các biện pháp xử lý khác.
  • Giải quyết tranh chấp
    • Nêu rõ phương thức giải quyết tranh chấp: thương lượng, hòa giải, hoặc nếu không thành công thì đưa ra tòa án có thẩm quyền.
  • Hiệu lực hợp đồng và các điều khoản khác
    • Ghi rõ ngày hợp đồng có hiệu lực và thời hạn áp dụng.
    • Hợp đồng phải được ký và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện có thẩm quyền của cả hai bên.
    • Mỗi bên giữ ít nhất một bản có giá trị pháp lý như nhau.

2. 03 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025

Dưới đây là 3 quy định quan trọng cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự và quy định hiện hành cập nhật đến năm 2025:

  • Không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng nên có

Theo quy định, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng lời nói, hành vi hoặc văn bản. Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc lập hợp đồng bằng văn bản luôn được khuyến nghị để đảm bảo rõ ràng quyền, nghĩa vụ, tránh tranh chấp về sau – đặc biệt với các dịch vụ có giá trị lớn hoặc kéo dài.

  • Chỉ thanh toán khi dịch vụ được thực hiện đúng thỏa thuận

Bên thuê dịch vụ chỉ có nghĩa vụ thanh toán khi bên cung cấp đã hoàn thành đúng, đầy đủ và đúng thời hạn cam kết. Nếu dịch vụ không đạt yêu cầu, bên thuê có quyền từ chối thanh toán hoặc yêu cầu khắc phục, trừ khi có thỏa thuận khác.

  • Phải bảo đảm chất lượng và an toàn trong quá trình thực hiện dịch vụ

Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ bảo đảm an toàn, chất lượng, tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thực hiện. Nếu gây thiệt hại cho bên thuê hoặc bên thứ ba, bên cung cấp phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Hướng dẫn đóng BHXH, thuế TNCN đối với hợp đồng lao động mùa vụ

03 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025

3. Quyền, nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ

Theo quy định từ Điều 515 đến Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ như sau:

3.1. Bên sử dụng dịch vụ

  • Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
    • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
    • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Quyền của bên sử dụng dịch vụ
    • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
    • Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3.2. Bên cung ứng dịch vụ

  • Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
    • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
    • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
    • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
    • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
    • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
    • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
  • Quyền của bên cung ứng dịch vụ
    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
    • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Theo đó, Hợp đồng dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt, được quy định cụ thể trong luật. Khi bạn giao kết hợp đồng dịch vụ, bạn cần chú ý những nội dung cơ bản của hợp đồng có phù hợp với quy định pháp luật chưa, đảm bảo quyền và lợi ích của mình khi giao kết. Hơn nữa, hợp đồng dịch vụ phải đáp ứng về mặt chủ thể ký kết, đối tượng hợp đồng, tránh dẫn đến hợp đồng vô hiệu khi thực hiện.

4. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ

Căn cứ vào các quy định liên quan đến Hợp đồng dịch vụ thì Hợp đồng dịch vụ có các đặc điểm sau đây:

  • Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù: Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thỏa thuận.
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ: Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ.

5. Phân biệt hợp đồng lao động với hợp đồng dịch vụ

Tiêu chí so sánh

Hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ

Cơ sở pháp lý

Điều 13 Bộ luật Lao động 2019

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015

Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng

Hợp đồng lao động phải đáp ứng đủ những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019 thì mới được xem là hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Sự ràng buộc pháp lý giữa các chủ thể

Có sự ràng buộc pháp lý giữa

NLĐ và NSDLĐ, NLĐ. NLĐ trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng, chịu sự quản lý của NSDLĐ

Không có sự ràng buộc về pháp lý giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ, kết quả hướng tới của hợp đồng dịch vụ chỉ là kết quả công việc

Người thực hiện hợp đồng

NLĐ phải tự mình thực hiện hợp đồng lao động, không được chuyển giao cho người khác.

Bên cung cấp dịch vụ được thay đổi người thực hiện hợp đồng nếu được sự đồng ý của bên yêu cầu dịch vụ

Thời gian thực hiện hợp đồng

Hợp đồng lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trước, không được tự ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khi pháp luật lao động có quy định

Thời gian thực hiện hợp đồng không cần liên tục, chỉ cần hoàn thành xong công việc, việc ngắt quãng phụ thuộc vào người thực hiện công việc

Mục đích của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động quan tâm đến cả quá trình lao động

Chỉ quan tâm kết quả

Căn cứ trả tiền lương

Dựa vào quá trình lao động

Dựa vào sản phẩm tạo ra

Cách thức thực hiện công việc

Phải thực hiện công việc liên tục trong một khoảng thời gian nhất định hoặc vô định.

Không cần thực hiện công việc liên tục mà chỉ cần hoàn thành trong khoảng thời gian được giao kết.

Bảo hiểm

Khi ký hợp đồng phải bắt buộc đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ

Không bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm cho người thực hiện công việc

Chế độ phép năm

NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Không quy định về ngày nghỉ phép cho người thực hiện công việc

Chế độ ốm đau

NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Không quy định về chế độ ốm đau cho người thực hiện công việc

6. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Khi các bên ký kết hợp đồng dịch vụ thì không phát sinh quan hệ lao động và không phải là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, hợp đồng dịch vụ không đóng BHXH (bảo hiểm xã hội).

Bởi căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, đối tượng áp dụng của Luật này gồm có:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể từ đủ 03 - dưới 12 tháng (bao gồm cả hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người đại diện hợp pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định).
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 - dưới 03 tháng.
  • Cán bộ; công chức, viên chức; công nhân công an/quốc phòng; người làm công tác khác tại các tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quan nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ trong quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an phục vụ có thời hạn cụ thể; học viên trong quân đội, công an và cơ yếu đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí theo quy định.
  • Người quản lý của doanh nghiệp, người điều hành của hợp tác xã được hưởng lương.- Người làm việc tại nước ngoài có hợp đồng lao động theo quy định.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại địa phương xã/phường/thị trấn.

Như vậy, khi người lao động ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng có tính chất tiền lương thì sẽ thuộc một trong các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trong khi đó, theo Điều 513 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, hợp đồng dịch vụ được quy định là sự thoả thuận giữa các bên, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ trả phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng dịch vụ không có sự ràng buộc về thời gian, địa điểm làm việc cũng như tiền lương hay kỷ luật lao động như đối với hợp đồng lao động mà chỉ cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tế, việc lập hợp đồng bằng văn bản là hình thức được khuyến nghị sử dụng phổ biến nhất nhằm đảm bảo tính minh bạch, dễ chứng minh khi có tranh chấp. Đặc biệt với các giao dịch có giá trị lớn, dài hạn hoặc liên quan đến nghĩa vụ tài chính phức tạp, hợp đồng văn bản sẽ giúp các bên bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10%

Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

7.2. Bên cung cấp dịch vụ gây thiệt hại thì có phải bồi thường không?

Có. Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghĩa vụ, làm sai công việc, làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại về tài sản, uy tín, lợi ích cho bên thuê dịch vụ thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Mức bồi thường có thể được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo thiệt hại thực tế. Ngoài ra, bên bị thiệt hại còn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu xử lý trách nhiệm dân sự nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.