Mẫu Hợp đồng dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp mới nhất 2025

1. Mẫu Hợp đồng dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp mới nhất 2025

Căn cứ theo Điều 513 và Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Dưới đây là mẫu Hợp đồng dịch vụ quảng cáo:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

Số:_____________

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/06/2012;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày;

Căn cứ Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ hướng dẫn Luật quảng cáo;

Hợp Đồng số……… được lập tại …………….. và ký ngày …tháng…năm…..giữa:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO: …………………………………………………...

Trụ sở chính: […]

GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […]

Điện thoại: […] Fax: […]

Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]

Sau đây được gọi là “Bên A”.

BÊN THUÊ DỊCH VỤ QUẢNG CÁO:…………………………………………………………

Trụ sở chính: […]

GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […]

Điện thoại: […] Fax: […]

Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]

Sau đây được gọi là “Bên B”.

Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng dịch vụ quảng cáo (“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của Hợp Đồng

Bên A cung ứng Dịch vụ quảng cáo (“Dịch vụ”) cho Bên B theo những điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này.

1.1 Hình thức quảng cáo: […]

1.2 Địa điểm thực hiện: Bên A cung cấp Dịch vụ tại nơi (hoặc các nơi) sau: […]

1.3 Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của Bên A là […]

1.4 Lịch trình, chi tiết: […]

Điều 2. Phí dịch vụ và thanh toán

2.1 Tổng chi phí dịch vụ là […] đồng.

(Bằng chữ: […])

2.2 Thời hạn thanh toán: […].

2.3 Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo các thông tin dưới đây:

Chủ tài khoản : […]

Tài khoản số : […]

Tại Ngân hàng : […]

Địa chỉ Ngân hàng : […]

Điều 3. Thông tin và tài liệu cung cấp cho việc thực hiện Dịch vụ.

3.1 Bên B cung cấp cho Bên A thông tin, tài liệu, phương tiện… cần thiết cho việc thực hiện Dịch vụ quảng cáo.

3.2 Bên A lưu giữ những tài liệu được cung cấp, bảo quản tài liệu, phương tiện được giao trong suốt thời hạn của Hợp đồng này và hoàn lại cho Bên B những đầy đủ tài liệu, phương tiện sau khi hoàn thành Dịch vụ quảng cáo hoặc theo yêu cầu của Bên B.

Điều 4. Đăng ký Dịch vụ

Bên A đăng ký Dịch vụ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng chi phí của Bên A nếu như Dịch vụ phải đăng ký theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện.

Điều 5. Trách nhiệm do vi phạm Hợp Đồng

Nếu một Bên vi phạm Hợp đồng này, Bên bị vi phạm sẽ gửi văn bản yêu cầu Bên vi phạm khắc phục. Nếu Bên vi phạm không khắc phục hoặc không thể khắc phục vi phạm đó trong thời theo yêu cầu của Bên bị vi phạm kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm, Bên vi phạm phải chịu phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp Đồng bị vi phạm và chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên bị vi phạm những thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do hành vi của Bên vi phạm.

Điều 6. Quyền sở hữu trí tuệ

6.1 Đối với Bên A:

6.1.1 Bên A bảo vệ, cam kết bồi thường và đảm bảo cho Bên B trước bất kỳ khiếu nại nào từ bên thứ ba vì lý do hàng hóa vi phạm bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền hoặc xâm phạm bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào của bên thứ ba đó.

6.1.2 Điều khoản này vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt.

6.2 Đối với Bên B:

6.2.1 Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Dịch vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của Bên B.

6.2.2 Bên A chỉ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của Bên B cho mục đích thực hiện Dịch vụ của Hợp Đồng này và chịu trách nhiệm với bất kỳ vi phạm nào liên quan.

6.2.3 Điều khoản này vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt.

Điều 7. Bảo mật

Mỗi Bên sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến Hợp Đồng này hoặc của Bên còn lại cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Mỗi Bên cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những nhân viên có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định này và sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định này. Điều khoản này sẽ vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt.

Điều 8. Bất khả kháng

8.1 Bất khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.

8.2 Khi một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:

8.2.1 Bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ; và

8.2.2 Bên bị gặp phải sự kiện bất khả kháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và giảm thiểu thiệt hại gây ra cho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và

8.2.3 Tại thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng kháng phải thông báo ngay cho bên kia cũng như cung cấp văn bản thông báo và giải thích về lý do gây ra sự gián đoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Các Bên

9.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

9.1.1. Yêu cầu Bên B cung cấp hàng hoá, tài liệu, phương tiện để thực hiện dịch vụ trưng bày, giới thiệu theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;

9.1.2. Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;

9.1.3. Cung ứng các Dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy đủ, đúng thời hạn phù hợp với thoả thuận và theo quy định của pháp luật;

9.1.4. Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định;

9.1.5. Bên A phải nỗ lực cao nhất để thực hiện nghĩa vụ cung ứng dịch vụ và khả năng cao nhất;

9.1.6. Bảo quản hàng hoá trưng bày, giới thiệu, tài liệu, phương tiện được giao trong thời gian thực hiện hợp đồng; khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ, phải giao lại đầy đủ hàng hoá, tài liệu, phương tiện trưng bày, giới thiệu cho Bên B;

9.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

9.2.1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá đúng theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

9.2.2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng trưng bày, giới thiệu hàng hoá;

9.2.3. Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong Hợp Đồng;

9.2.4. Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;

9.2.5. Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để Bên A có thể cung ứng dịch vụ một cách thích hợp;

9.2.6. Cung cấp đầy đủ hàng hoá trưng bày, giới thiệu hoặc phương tiện cho Bên A theo thoả thuận trong hợp đồng và chịu trách nhiệm pháp lý về chất lượng hàng hoá, sản phẩm tham gia trưng bày;

9.2.7. Cung cấp thông tin, tài liệu về hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu và chịu trách nhiệm về các thông tin này.

Điều 10. Hiệu lực và chấm dứt Hợp đồng

10.1 Hợp Đồng này có hiệu lực từ […] đến […].

10.2 Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn trong những trường hợp sau:

10.2.1. Nếu các bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản.

10.2.2. Nếu bất cứ vi phạm Hợp đồng nào không được khắc phục trong thời hạn […] ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục từ Bên không vi phạm. Trong trường hợp này, Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên vi phạm.

10.2.3. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá […] ngày kể từ ngày phát sinh, Hợp Đồng này có thể được chấm dứt dựa trên văn bản thông báo của một Bên cho Bên còn lại.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có bất cứ mâu thuẫn nào phát sinh từ Hợp Đồng này, Các Bên sẽ ưu tiên giải quyết vấn đề bằng thương lượng. Nếu không thể giải quyết được trong vòng 30 ngày, vấn đề sẽ được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo quy tắc tố tụng của Trung tâm này, địa điểm tiến hành giải quyết bằng trọng tài là thành phố Hồ Chí Minh. Bên thua kiện phải thanh toán tất cả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp cho Bên thắng kiện (bao gồm cả chi phí luật sư).

Điều 12. Điều khoản chung

12.1 Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

12.2 Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng đều phải được lập thành văn bản và ký duyệt bởi người có thẩm quyền của mỗi Bên.

12.3 Mỗi Bên không được phép chuyển giao bất cứ quyền, nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng này cho bất cứ bên thứ ba nào mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại.

12.4 Hợp Đồng này sẽ được lập thành […] bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ […] bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. 03 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025

Dưới đây là 3 quy định quan trọng cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự và quy định hiện hành cập nhật đến năm 2025:

  • Không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng nên có

Theo quy định, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng lời nói, hành vi hoặc văn bản. Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc lập hợp đồng bằng văn bản luôn được khuyến nghị để đảm bảo rõ ràng quyền, nghĩa vụ, tránh tranh chấp về sau – đặc biệt với các dịch vụ có giá trị lớn hoặc kéo dài.

  • Chỉ thanh toán khi dịch vụ được thực hiện đúng thỏa thuận

Bên thuê dịch vụ chỉ có nghĩa vụ thanh toán khi bên cung cấp đã hoàn thành đúng, đầy đủ và đúng thời hạn cam kết. Nếu dịch vụ không đạt yêu cầu, bên thuê có quyền từ chối thanh toán hoặc yêu cầu khắc phục, trừ khi có thỏa thuận khác.

  • Phải bảo đảm chất lượng và an toàn trong quá trình thực hiện dịch vụ

Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ bảo đảm an toàn, chất lượng, tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thực hiện. Nếu gây thiệt hại cho bên thuê hoặc bên thứ ba, bên cung cấp phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Hướng dẫn đóng BHXH, thuế TNCN đối với hợp đồng lao động mùa vụ

03 quy định cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ mới nhất 2025

3. Quyền, nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ

Theo quy định từ Điều 515 đến Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ như sau:

3.1. Bên sử dụng dịch vụ

  • Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
    • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
    • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Quyền của bên sử dụng dịch vụ
    • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
    • Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3.2. Bên cung ứng dịch vụ

  • Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
    • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
    • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
    • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
    • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
    • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
    • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
  • Quyền của bên cung ứng dịch vụ
    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
    • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Theo đó, Hợp đồng dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt, được quy định cụ thể trong luật. Khi bạn giao kết hợp đồng dịch vụ, bạn cần chú ý những nội dung cơ bản của hợp đồng có phù hợp với quy định pháp luật chưa, đảm bảo quyền và lợi ích của mình khi giao kết. Hơn nữa, hợp đồng dịch vụ phải đáp ứng về mặt chủ thể ký kết, đối tượng hợp đồng, tránh dẫn đến hợp đồng vô hiệu khi thực hiện.

4. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ

Căn cứ vào các quy định liên quan đến Hợp đồng dịch vụ thì Hợp đồng dịch vụ có các đặc điểm sau đây:

  • Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù: Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thỏa thuận.
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ: Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ.

5. Phân biệt hợp đồng lao động với hợp đồng dịch vụ

Tiêu chí so sánh

Hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ

Cơ sở pháp lý

Điều 13 Bộ luật Lao động 2019

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015

Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng

Hợp đồng lao động phải đáp ứng đủ những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019 thì mới được xem là hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Sự ràng buộc pháp lý giữa các chủ thể

Có sự ràng buộc pháp lý giữa

NLĐ và NSDLĐ, NLĐ. NLĐ trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng, chịu sự quản lý của NSDLĐ

Không có sự ràng buộc về pháp lý giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ, kết quả hướng tới của hợp đồng dịch vụ chỉ là kết quả công việc

Người thực hiện hợp đồng

NLĐ phải tự mình thực hiện hợp đồng lao động, không được chuyển giao cho người khác.

Bên cung cấp dịch vụ được thay đổi người thực hiện hợp đồng nếu được sự đồng ý của bên yêu cầu dịch vụ

Thời gian thực hiện hợp đồng

Hợp đồng lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trước, không được tự ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khi pháp luật lao động có quy định

Thời gian thực hiện hợp đồng không cần liên tục, chỉ cần hoàn thành xong công việc, việc ngắt quãng phụ thuộc vào người thực hiện công việc

Mục đích của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động quan tâm đến cả quá trình lao động

Chỉ quan tâm kết quả

Căn cứ trả tiền lương

Dựa vào quá trình lao động

Dựa vào sản phẩm tạo ra

Cách thức thực hiện công việc

Phải thực hiện công việc liên tục trong một khoảng thời gian nhất định hoặc vô định.

Không cần thực hiện công việc liên tục mà chỉ cần hoàn thành trong khoảng thời gian được giao kết.

Bảo hiểm

Khi ký hợp đồng phải bắt buộc đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ

Không bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm cho người thực hiện công việc

Chế độ phép năm

NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Không quy định về ngày nghỉ phép cho người thực hiện công việc

Chế độ ốm đau

NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Không quy định về chế độ ốm đau cho người thực hiện công việc

6. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Khi các bên ký kết hợp đồng dịch vụ thì không phát sinh quan hệ lao động và không phải là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, hợp đồng dịch vụ không đóng BHXH (bảo hiểm xã hội).

Bởi căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, đối tượng áp dụng của Luật này gồm có:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể từ đủ 03 - dưới 12 tháng (bao gồm cả hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người đại diện hợp pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định).
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 - dưới 03 tháng.
  • Cán bộ; công chức, viên chức; công nhân công an/quốc phòng; người làm công tác khác tại các tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quan nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ trong quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an phục vụ có thời hạn cụ thể; học viên trong quân đội, công an và cơ yếu đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí theo quy định.
  • Người quản lý của doanh nghiệp, người điều hành của hợp tác xã được hưởng lương.- Người làm việc tại nước ngoài có hợp đồng lao động theo quy định.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại địa phương xã/phường/thị trấn.

Như vậy, khi người lao động ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng có tính chất tiền lương thì sẽ thuộc một trong các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trong khi đó, theo Điều 513 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, hợp đồng dịch vụ được quy định là sự thoả thuận giữa các bên, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ trả phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng dịch vụ không có sự ràng buộc về thời gian, địa điểm làm việc cũng như tiền lương hay kỷ luật lao động như đối với hợp đồng lao động mà chỉ cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tế, việc lập hợp đồng bằng văn bản là hình thức được khuyến nghị sử dụng phổ biến nhất nhằm đảm bảo tính minh bạch, dễ chứng minh khi có tranh chấp. Đặc biệt với các giao dịch có giá trị lớn, dài hạn hoặc liên quan đến nghĩa vụ tài chính phức tạp, hợp đồng văn bản sẽ giúp các bên bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10%

Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

7.2. Bên cung cấp dịch vụ gây thiệt hại thì có phải bồi thường không?

Có. Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghĩa vụ, làm sai công việc, làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại về tài sản, uy tín, lợi ích cho bên thuê dịch vụ thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Mức bồi thường có thể được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo thiệt hại thực tế. Ngoài ra, bên bị thiệt hại còn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu xử lý trách nhiệm dân sự nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.