Tìm kiếm
Chương VIII Luật đấu thầu 2023: Trách nhiệm của các bên trong hoạt động đấu thầu
| Số hiệu: | 80/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2015 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/04/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.
3. Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.
6. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.
8. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này;
c) Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 của Luật này.
9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
b) Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu;
c) Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu;
d) Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu;
e) Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn;
g) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Phê duyệt các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;
c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết.
4. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.
5. Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.
6. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.
7. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
8. Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.
9. Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.
10. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.
11. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.
13. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.
14. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.
16. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Đối với lựa chọn nhà thầu:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn;
c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có);
e) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung;
g) Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.
2. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn có trách nhiệm sau đây:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời thầu trong trường hợp được ủy quyền;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư; ký kết và quản lý hợp đồng với nhà đầu tư trong trường hợp được ủy quyền;
e) Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này;
g) Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này;
i) Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư;
k) Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm;
l) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.
3. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
4. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).
3. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan.
3. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, người có thẩm quyền, chủ đầu tư về kết quả thẩm định và các công việc được giao theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
3. Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia còn có trách nhiệm sau đây:
a) Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
RESPONSIBILITIES OF PARTIES IN BIDDING
Article 77. Responsibilities of competent persons
1. Consider approving the contractor selection master plan as prescribed in Article 36 of this Law.
2. Consider approving contractor selection plans as prescribed in Articles 40 and 41 of this Law.
3. Organize appraisal of the contents specified in Clauses 1 and 2 of this Article.
4. Suspend bidding process, refuse to recognize contractor/investor selection results, and impose penalties for violations in bidding sector in accordance with the provisions of this Law and relevant laws.
5. Cancel bidding process in the cases specified Points b, c, d, dd Clause 1 and Points b, c, d, dd Clause 2 Article 17 of this Law.
6. Settle petitions arising during the contractor/investor selection as prescribed in this Law.
7. Organize inspection and supervision of bidding activities and contract execution.
8. In case of contractor selection, in addition to the responsibilities specified in Clauses 1 through 7 of this Article, a competent person shall also discharge the following:
a) Adjust tasks and powers of the employer in case of failure to satisfy the conditions laid down in this Law and requirements of the project or package;
b) Request the employer or the procuring entity to provide documents used in inspection, supervision, settlement of petitions, handling of violations in bidding sector and fulfillment of the tasks specified in Clauses 4, 5 of this Article;
c) Give opinions about complicated situations at the request of the employer as prescribed in Point a Clause 3 Article 88 of this Law.
9. In case of investor selection, in addition to the responsibilities specified in Clauses 4, 5, 6 and 7 of this Article, a competent person shall also discharge the following:
a) Act on behalf of the competent authority to decide the organization of investor selection;
b) Decide to appoint a unit whose personnel are qualified to perform investor selection tasks as the procuring entity; employ qualified consultant to perform certain tasks of the procuring entity in case qualified personnel are not available;
c) Consider approving EOI request; consider approving bidding documents or give authorization to do so;
d) Consider approving EOI selection result and investor selection result;
dd) Make decisions on handling of situations in bidding;
e) Conclude contracts on the basis of approval given by a competent authority; organize the management of the contract signed with the successful investor;
g) Request the procuring entity to provide documents used in inspection, supervision, settlement of petitions, handling of violations in bidding sector and fulfillment of the tasks specified in Clauses 4, 5 of this Article.
10. Explain the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of superior authorities, inspecting authorities and bidding authorities.
11. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 78. Responsibilities of employers
1. Consider approving the following contents:
a) The contractor selection plan in case the package is executed before the project is approved or the bidding is executed in advance; the contractor selection plan for a project covered by an approved contractor selection master plan;
b) The EOI request, prequalification document and shortlist;
c) Bidding documents, RFP;
d) Contractor selection result.
2. Organize the appraisal of the contents specified in Clause 1 of this Article.
3. Sign, or give authorization to sign, contract with the successful bidder, and manage the contract execution; sign and manage framework agreement in case of centralized procurement with use of framework agreement; make payment for contractors under terms and conditions of the signed contract.
4. Decide to establish the procuring entity with personnel that are qualified to perform investor selection tasks; employ qualified consultant to act as the procuring entity or to perform certain tasks of the procuring entity in case qualified personnel are not available. Decide to establish the expert team meeting the requirements laid down in Article 19 of this Law in case no consultant is employed to act as the procuring entity.
5. Make decisions on handling of situations in bidding.
6. Settle petitions arising during the contractor selection.
7. Protect confidentiality of information and documents concerning the contractor selection.
8. Retain relevant information obtained during the contractor selection in accordance with regulations of law on archives and this Law.
9. Submit reports on performance of annual bidding tasks.
10. Cancel bidding process in the cases specified Point a Clause 1 Article 17 of this Law.
11. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, inspecting authorities and bidding authorities.
12. Assume responsibility before the law and the competent person for the contractor selection.
13. Discharge the responsibilities specified in Article 79 of this Law if the employer is also the procuring entity.
14. Provide information technology infrastructure facilities meeting online bidding requirements.
15. Assume legal responsibility for the accuracy and truthfulness of information which is registered and published on VNEPS using the employer’s digital certificate.
16. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 79. Responsibilities of procuring entities
1. In case of contractor selection, the procuring entity shall:
a) Prepare for the contractor selection; organize the contractor selection; organize evaluation of EOIs, prequalification applications, bids or proposals;
b) Decide to establish an expert team in case the procuring entity is a consultant that is employed by the employer;
c) Request bidders to provide clarifications to their EOIs, prequalification applications, bids or proposals during evaluation process;
d) Submit prequalification document, EOI request, RFP, bidding documents, shortlist and contractor selection result for approval;
dd) Conduct negotiation (if any) and completion of contract with the successful bidder, and manage the execution of the signed contract (if any);
e) Conduct negotiation (if any) and completion of framework agreement with the successful bidder, and manage the execution of the signed framework agreement (if any) in case of centralized procurement with use of the framework agreement;
g) Protect confidentiality of information and documents concerning the contractor selection;
h) Publish information on VNEPS; provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Clause at the request of the competent person, employer, inspecting authorities and bidding authorities;
i) Assume responsibility before the law and the employer for the performance of assigned tasks as prescribed in this Clause.
2. In case of investor selection, in addition to the responsibilities specified in Point h Clause 1 of this Article, the procuring entity shall also:
a) Prepare for investor selection; organize investor selection; organize bid evaluation as prescribed in this Law;
b) Decide to establish an expert team;
c) Request investors to provide clarifications to their bids during evaluation process;
d) Submit bidding documents and investor selection result for approval; consider approving bidding documents if authorized;
dd) Conduct contract negotiation with the successful investor; sign and manage the contract signed with the successful investor if authorized;
e) Cancel bidding process in the cases specified Point a Clause 2 Article 17 of this Law;
g) Protect confidentiality of information and documents concerning the investor selection;
h) Retain relevant information obtained during the investor selection in accordance with regulations of law on archives and this Law;
i) Settle petitions arising during the investor selection;
k) Submit reports on performance of annual bidding tasks;
l) Assume responsibility before the law and the competent person for the performance of assigned tasks as prescribed in this Clause.
3. Provide information technology infrastructure facilities meeting online bidding requirements.
4. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 80. Responsibilities of expert teams
1. Prepare EOI request, prequalification document, bidding documents or RFP.
2. Organize evaluation of EOIs, prequalification applications, applications for project execution, bids or proposals; propose measures for handling situations arising during bidding process (if any) to the procuring entity.
3. Protect confidentiality of information and documents concerning the contractor/investor selection.
4. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, employer, procuring entity, inspecting authorities and bidding authorities.
5. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 81. Responsibilities of appraising teams
1. Perform appraisal tasks in an independent and objective manner.
2. Request the employer/procuring entity to provide adequate relevant documents.
3. Protect confidentiality of information and documents obtained during appraisal process.
4. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, employer, inspecting authorities and bidding authorities.
5. Assume responsibility before the law, the competent person and employer for performance of appraisal tasks and other assigned tasks as prescribed in this Article.
6. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 82. Responsibilities of contractors, investors
1. Request the procuring entity to clarify their EOI request, prequalification document, bidding documents or RFP.
2. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, employer, procuring entity, inspecting authorities and bidding authorities.
3. In addition to the responsibilities specified in Clauses 1 and 2 of this Article, when participating in bidding through VNEPS, bidder or investor shall also:
a) Have information technology infrastructure facilities when participating in online bidding;
b) Assume legal responsibility for the accuracy and truthfulness of information which is registered and published on VNEPS.
4. Comply with terms and conditions of the signed contract.
5. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định
Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu
Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế
Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư
Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu
Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu
Bài viết liên quan
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Trong hoạt động xây dựng pháp luật, kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò then chốt để bảo đảm tính rõ ràng, chính xác và khả thi của các quy định. Năm 2025, nhiều điểm mới về trình bày, kết cấu và ngôn ngữ pháp lý đã được cập nhật, đòi hỏi những người trực tiếp tham gia soạn thảo cần nắm vững và áp dụng đúng quy chuẩn. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu chi tiết về kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới nhất năm 2025. 24/04/2025Xây dựng văn bản pháp luật là gì? 6 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần biết mới nhất 2025
Xây dựng văn bản pháp luật là gì? 6 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần biết mới nhất 2025
Xây dựng văn bản pháp luật là một hoạt động quan trọng nhằm tạo ra các quy định chung, được Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng ổn định và phát triển. Đặc biệt, việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ về nội dung mà còn cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi. Sau đây là 5 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà bạn nhất định cần biết. 19/03/2025Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, thực hiện chức năng quản lý trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Tuy có thẩm quyền ban hành văn bản nhưng không phải loại văn bản nào UBND cấp xã cũng được ban hành. Theo quy định mới nhất năm 2025, UBND cấp xã chỉ được ban hành duy nhất một loại văn bản quy phạm pháp luật. Vậy đó là loại văn bản nào? 19/03/2025Văn bản trái pháp luật là gì? 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết mới nhất 2025
Văn bản trái pháp luật là gì? 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết mới nhất 2025
Trong quá trình ban hành và thực thi, không phải văn bản nào do cơ quan Nhà nước ban hành cũng đúng pháp luật. Thực tế vẫn tồn tại những văn bản trái pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Việc nhận diện và hiểu rõ các trường hợp văn bản trái pháp luật sẽ giúp bạn biết cách bảo vệ quyền lợi của mình khi cần thiết. Sau đây là khái niệm và 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết theo quy định mới nhất năm 2025. 19/03/202505 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025
05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025
Trong lĩnh vực hành chính, chữ ký trên văn bản không chỉ là yếu tố thể hiện sự đồng ý mà còn khẳng định thẩm quyền và trách nhiệm của người ký. Tuy nhiên, chữ ký trong văn bản hành chính có nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng mang ý nghĩa và giá trị pháp lý riêng. Nếu không nắm rõ, rất dễ xảy ra sai sót trong soạn thảo, ban hành và thực hiện văn bản. Sau đây là 05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt theo quy định mới nhất năm 2025 để bạn áp dụng đúng trong công việc. 19/03/2025Thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mỗi loại văn bản pháp luật được ban hành đều có giá trị và phạm vi áp dụng riêng. Tuy nhiên, giữa các văn bản có sự sắp xếp theo thứ bậc hiệu lực để bảo đảm tính thống nhất và tránh mâu thuẫn. Việc nắm rõ thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật không chỉ giúp áp dụng đúng quy định mà còn tránh hiểu sai và hạn chế rủi ro pháp lý. 19/03/20254 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025
4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo cơ sở để tổ chức thực hiện và bảo đảm tính thống nhất trong quản lý Nhà nước. Mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều mang những đặc điểm riêng để phân biệt với các loại văn bản khác. Sau đây là 4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và áp dụng đúng khi cần tra cứu hoặc sử dụng. 19/03/2025Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản luật và văn bản dưới luật là hai khái niệm quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn đối với nhiều người. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại văn bản này sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng quy định đúng trong cuộc sống. Vậy văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? 19/03/2025Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật, ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có văn bản áp dụng pháp luật — loại văn bản dùng để giải quyết những tình huống cụ thể. Việc hiểu rõ khái niệm và phân biệt hai loại văn bản này giúp áp dụng pháp luật chính xác. Sau đây là định nghĩa và cách phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025. 19/03/2025Hệ thống văn bản pháp luật là gì? 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025
