Tìm kiếm
Chương VIII Luật đấu thầu 2023: Trách nhiệm của các bên trong hoạt động đấu thầu
| Số hiệu: | 80/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2015 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/04/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.
3. Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.
6. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.
8. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này;
c) Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 của Luật này.
9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
b) Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu;
c) Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu;
d) Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu;
e) Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn;
g) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Phê duyệt các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;
c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết.
4. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.
5. Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.
6. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.
7. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
8. Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.
9. Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.
10. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.
11. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.
13. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.
14. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.
16. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Đối với lựa chọn nhà thầu:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn;
c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có);
e) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung;
g) Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.
2. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn có trách nhiệm sau đây:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời thầu trong trường hợp được ủy quyền;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư; ký kết và quản lý hợp đồng với nhà đầu tư trong trường hợp được ủy quyền;
e) Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này;
g) Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này;
i) Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư;
k) Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm;
l) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.
3. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
4. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).
3. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan.
3. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, người có thẩm quyền, chủ đầu tư về kết quả thẩm định và các công việc được giao theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
3. Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia còn có trách nhiệm sau đây:
a) Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
RESPONSIBILITIES OF PARTIES IN BIDDING
Article 77. Responsibilities of competent persons
1. Consider approving the contractor selection master plan as prescribed in Article 36 of this Law.
2. Consider approving contractor selection plans as prescribed in Articles 40 and 41 of this Law.
3. Organize appraisal of the contents specified in Clauses 1 and 2 of this Article.
4. Suspend bidding process, refuse to recognize contractor/investor selection results, and impose penalties for violations in bidding sector in accordance with the provisions of this Law and relevant laws.
5. Cancel bidding process in the cases specified Points b, c, d, dd Clause 1 and Points b, c, d, dd Clause 2 Article 17 of this Law.
6. Settle petitions arising during the contractor/investor selection as prescribed in this Law.
7. Organize inspection and supervision of bidding activities and contract execution.
8. In case of contractor selection, in addition to the responsibilities specified in Clauses 1 through 7 of this Article, a competent person shall also discharge the following:
a) Adjust tasks and powers of the employer in case of failure to satisfy the conditions laid down in this Law and requirements of the project or package;
b) Request the employer or the procuring entity to provide documents used in inspection, supervision, settlement of petitions, handling of violations in bidding sector and fulfillment of the tasks specified in Clauses 4, 5 of this Article;
c) Give opinions about complicated situations at the request of the employer as prescribed in Point a Clause 3 Article 88 of this Law.
9. In case of investor selection, in addition to the responsibilities specified in Clauses 4, 5, 6 and 7 of this Article, a competent person shall also discharge the following:
a) Act on behalf of the competent authority to decide the organization of investor selection;
b) Decide to appoint a unit whose personnel are qualified to perform investor selection tasks as the procuring entity; employ qualified consultant to perform certain tasks of the procuring entity in case qualified personnel are not available;
c) Consider approving EOI request; consider approving bidding documents or give authorization to do so;
d) Consider approving EOI selection result and investor selection result;
dd) Make decisions on handling of situations in bidding;
e) Conclude contracts on the basis of approval given by a competent authority; organize the management of the contract signed with the successful investor;
g) Request the procuring entity to provide documents used in inspection, supervision, settlement of petitions, handling of violations in bidding sector and fulfillment of the tasks specified in Clauses 4, 5 of this Article.
10. Explain the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of superior authorities, inspecting authorities and bidding authorities.
11. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 78. Responsibilities of employers
1. Consider approving the following contents:
a) The contractor selection plan in case the package is executed before the project is approved or the bidding is executed in advance; the contractor selection plan for a project covered by an approved contractor selection master plan;
b) The EOI request, prequalification document and shortlist;
c) Bidding documents, RFP;
d) Contractor selection result.
2. Organize the appraisal of the contents specified in Clause 1 of this Article.
3. Sign, or give authorization to sign, contract with the successful bidder, and manage the contract execution; sign and manage framework agreement in case of centralized procurement with use of framework agreement; make payment for contractors under terms and conditions of the signed contract.
4. Decide to establish the procuring entity with personnel that are qualified to perform investor selection tasks; employ qualified consultant to act as the procuring entity or to perform certain tasks of the procuring entity in case qualified personnel are not available. Decide to establish the expert team meeting the requirements laid down in Article 19 of this Law in case no consultant is employed to act as the procuring entity.
5. Make decisions on handling of situations in bidding.
6. Settle petitions arising during the contractor selection.
7. Protect confidentiality of information and documents concerning the contractor selection.
8. Retain relevant information obtained during the contractor selection in accordance with regulations of law on archives and this Law.
9. Submit reports on performance of annual bidding tasks.
10. Cancel bidding process in the cases specified Point a Clause 1 Article 17 of this Law.
11. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, inspecting authorities and bidding authorities.
12. Assume responsibility before the law and the competent person for the contractor selection.
13. Discharge the responsibilities specified in Article 79 of this Law if the employer is also the procuring entity.
14. Provide information technology infrastructure facilities meeting online bidding requirements.
15. Assume legal responsibility for the accuracy and truthfulness of information which is registered and published on VNEPS using the employer’s digital certificate.
16. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 79. Responsibilities of procuring entities
1. In case of contractor selection, the procuring entity shall:
a) Prepare for the contractor selection; organize the contractor selection; organize evaluation of EOIs, prequalification applications, bids or proposals;
b) Decide to establish an expert team in case the procuring entity is a consultant that is employed by the employer;
c) Request bidders to provide clarifications to their EOIs, prequalification applications, bids or proposals during evaluation process;
d) Submit prequalification document, EOI request, RFP, bidding documents, shortlist and contractor selection result for approval;
dd) Conduct negotiation (if any) and completion of contract with the successful bidder, and manage the execution of the signed contract (if any);
e) Conduct negotiation (if any) and completion of framework agreement with the successful bidder, and manage the execution of the signed framework agreement (if any) in case of centralized procurement with use of the framework agreement;
g) Protect confidentiality of information and documents concerning the contractor selection;
h) Publish information on VNEPS; provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Clause at the request of the competent person, employer, inspecting authorities and bidding authorities;
i) Assume responsibility before the law and the employer for the performance of assigned tasks as prescribed in this Clause.
2. In case of investor selection, in addition to the responsibilities specified in Point h Clause 1 of this Article, the procuring entity shall also:
a) Prepare for investor selection; organize investor selection; organize bid evaluation as prescribed in this Law;
b) Decide to establish an expert team;
c) Request investors to provide clarifications to their bids during evaluation process;
d) Submit bidding documents and investor selection result for approval; consider approving bidding documents if authorized;
dd) Conduct contract negotiation with the successful investor; sign and manage the contract signed with the successful investor if authorized;
e) Cancel bidding process in the cases specified Point a Clause 2 Article 17 of this Law;
g) Protect confidentiality of information and documents concerning the investor selection;
h) Retain relevant information obtained during the investor selection in accordance with regulations of law on archives and this Law;
i) Settle petitions arising during the investor selection;
k) Submit reports on performance of annual bidding tasks;
l) Assume responsibility before the law and the competent person for the performance of assigned tasks as prescribed in this Clause.
3. Provide information technology infrastructure facilities meeting online bidding requirements.
4. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 80. Responsibilities of expert teams
1. Prepare EOI request, prequalification document, bidding documents or RFP.
2. Organize evaluation of EOIs, prequalification applications, applications for project execution, bids or proposals; propose measures for handling situations arising during bidding process (if any) to the procuring entity.
3. Protect confidentiality of information and documents concerning the contractor/investor selection.
4. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, employer, procuring entity, inspecting authorities and bidding authorities.
5. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 81. Responsibilities of appraising teams
1. Perform appraisal tasks in an independent and objective manner.
2. Request the employer/procuring entity to provide adequate relevant documents.
3. Protect confidentiality of information and documents obtained during appraisal process.
4. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, employer, inspecting authorities and bidding authorities.
5. Assume responsibility before the law, the competent person and employer for performance of appraisal tasks and other assigned tasks as prescribed in this Article.
6. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Article 82. Responsibilities of contractors, investors
1. Request the procuring entity to clarify their EOI request, prequalification document, bidding documents or RFP.
2. Provide relevant information and documents and explanations about the fulfillment of responsibilities specified in this Article at the request of the competent person, employer, procuring entity, inspecting authorities and bidding authorities.
3. In addition to the responsibilities specified in Clauses 1 and 2 of this Article, when participating in bidding through VNEPS, bidder or investor shall also:
a) Have information technology infrastructure facilities when participating in online bidding;
b) Assume legal responsibility for the accuracy and truthfulness of information which is registered and published on VNEPS.
4. Comply with terms and conditions of the signed contract.
5. Discharge other responsibilities as prescribed by this Law and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định
Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu
Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế
Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư
Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu
Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu
Bài viết liên quan
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Quan hệ pháp luật là mối quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên. Để một quan hệ pháp luật hình thành, cần có đầy đủ ba yếu tố cơ bản. chủ thể, khách thể và nội dung. Trong đó, chủ thể là người tham gia vào quan hệ pháp luật, còn khách thể là lợi ích hoặc đối tượng mà các bên hướng đến. Vậy cụ thể, khách thể và chủ thể của quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào? 30/06/2025Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính rõ ràng, thống nhất và dễ hiểu cho người dân cũng như các cơ quan thực thi pháp luật. Theo nguyên tắc, các văn bản pháp luật của Nhà nước phải được soạn thảo bằng tiếng Việt – ngôn ngữ quốc gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài vẫn được cho phép nhằm bảo đảm tính chính xác và phù hợp với thực tiễn. Vậy văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không và nếu có thì được sử dụng khi nào? 30/06/2025Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Trong hệ thống pháp luật, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của văn bản mà còn phản ánh rõ vai trò, chức năng của từng cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị. Để bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực trong quản lý nhà nước, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của từng cấp, từng cơ quan. Vậy thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 30/06/2025Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Pháp luật là công cụ quan trọng để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một quốc gia, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Cấu thành nên pháp luật là các quy phạm pháp luật – những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện. Việc hiểu rõ khái niệm quy phạm pháp luật là cơ sở để nhận thức đúng về vai trò và hiệu lực của pháp luật trong đời sống. Vậy thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025? 30/06/2025Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc phân cấp các loại văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Trong đó, mỗi loại văn bản đều có vai trò và hiệu lực pháp lý riêng. Tuy nhiên, để duy trì trật tự và ổn định xã hội, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất giữ vai trò định hướng toàn bộ hệ thống pháp luật. Vậy trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào? 30/06/2025Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một hoạt động quan trọng nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý cho xã hội. Để bảo đảm tính minh bạch, khách quan và hợp pháp trong quá trình này, pháp luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm. Việc nhận diện và ngăn chặn những hành vi sai phạm là điều cần thiết để bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi của nhân dân. Vậy hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 01/07/2025Quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025?
Quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025?
Trong một nhà nước pháp quyền, pháp luật giữ vai trò nền tảng trong việc tổ chức, điều hành và phát triển xã hội. Là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân, Quốc hội có chức năng lập pháp – tức ban hành các đạo luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trên nhiều lĩnh vực. Việc Quốc hội ban hành luật không chỉ thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân mà còn nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong đời sống xã hội. Vậy quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025? 01/07/2025Số ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là luật được sắp xếp như thế nào?
Số ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là luật được sắp xếp như thế nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều được ban hành kèm theo số ký hiệu nhất định nhằm xác định danh tính và thứ tự của văn bản đó. Đặc biệt, đối với các đạo luật do Quốc hội ban hành, việc sắp xếp số ký hiệu không chỉ giúp quản lý hiệu quả mà còn phản ánh trình tự, thời điểm và loại văn bản. Vậy số ký hiệu của văn bản luật được sắp xếp như thế nào? Việc tìm hiểu quy tắc đánh số và ký hiệu sẽ giúp người học luật, cán bộ pháp lý và công dân nắm rõ hơn về cách tra cứu, áp dụng văn bản trong thực tiễn. 01/07/2025Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Pháp luật là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý xã hội, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Ở mỗi quốc gia, hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên những nguyên tắc, đặc điểm và yêu cầu phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa riêng. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của Nhà nước mà còn là kết quả của quá trình phát triển lịch sử và hội nhập quốc tế. Vậy hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì? 01/07/2025Cơ quan nào ban hành Luật, Nghị định, Thông tư?
