Tìm kiếm
Chương XVIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại tòa án cấp sơ thẩm
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ án dân sự có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thông thường nhằm giải quyết vụ án nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm đúng pháp luật.
2. Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn; trường hợp không có quy định thì áp dụng những quy định khác của Bộ luật này để giải quyết vụ án.
3. Trường hợp luật khác có quy định tranh chấp dân sự được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì việc giải quyết tranh chấp đó được thực hiện theo thủ tục quy định tại Phần này.
1. Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;
b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.
2. Đối với vụ án lao động đã được thụ lý, giải quyết theo thủ tục rút gọn mà người sử dụng lao động có quốc tịch nước ngoài hoặc người đại diện theo pháp luật của họ đã rời khỏi địa chỉ nơi cư trú, nơi có trụ sở mà không thông báo cho đương sự khác, Tòa án thì bị coi là trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án vẫn giải quyết vụ án đó theo thủ tục rút gọn quy định tại Phần này.
3. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới sau đây làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường:
a) Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;
b) Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá;
c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
đ) Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;
e) Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
1. Trong thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 195 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định.
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục rút gọn;
d) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
e) Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;
i) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.
3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn;
b) Hủy quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.
2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 239 của Bộ luật này.
3. Sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành hòa giải, trừ trường hợp không được hòa giải theo quy định tại Điều 206 hoặc không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.
Việc trình bày, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương XIV của Bộ luật này.
4. Trường hợp tại phiên tòa mà phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật này làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.
1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm rút gọn.
2. Bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
RESOLUTION OF CIVIL LAWSUITS ACCORDING TO SIMPLIFIED PROCEDURES AT FIRST-INSTANCE TRIALS
Article 316. Scope of application of simplified procedures
1. Simplified procedures are procedures that are applied to resolve civil lawsuits which fully satisfy conditions specified in this Code in simpler procedures than common civil lawsuit resolution procedures to resolve the cases quickly but still ensure the compliance with law.
2. Provisions of the Part shall be applied to resolve cases according to simplified procedures; cases other than those specified in this Part shall be resolved according to other provisions of this Code.
3. If there are other law provisions stating that a civil dispute shall be resolved according to simplified procedure, the resolution of such dispute shall be conducted according to procedures specified in this Part.
Article 317. Conditions for application of simplified procedures
1. The Court shall resolve a case according to simplified procedure when all of the following conditions are satisfied:
a) The case has simple details, clear legal relationship and the involved parties have admitted their obligations; materials and evidences are sufficient, ensuring the sufficiency of grounds for the resolution of the case and the Court does not have to collect materials/evidences;
b) Addresses of residence and headquarters of all of involved parties are determined;
c) None of involved parties reside overseas and there are no properties being in dispute are in foreign countries, unless the involved parties residing overseas and the ones residing in Vietnam have reached agreements to request the Courts to resolve the cases according to simplified procedures or the involved parties have presented evidences about the legitimate right to ownership towards the properties and have reached agreements about the handling of the properties.
2. Regarding labor cases that have been accepted and settled according to simplified procedures, if the employers having foreign nationalities or their lawful representatives have left their residence/headquarter addresses that have been priorly declared without notification to other involved parties and the Courts, such entities shall be considered to conceal their addressees on purpose. The Courts shall continue resolving the cases according to simplified procedure specified in this Part.
3. During the preparation for the resolution of the cases according to simplified procedures, if any of the following details is detected and, as the result, the cases no longer eligible for resolution according to simplified procedures, the Courts shall make decisions to resolve the cases according to common procedures:
a) New details are found out but the involved parties cannot reach agreements and therefore such details need verification, more materials and evidences need to be collected and expertises need to be conducted;
b) Involved parties cannot reach agreements about the prices of the properties being in dispute and such properties shall be subject to price assessment/appraisal;
c) Cases where provisional emergency measures must be applied;
d) New persons with relevant interests and duties are found out;
dd) New counter-claims or independent claims are found out;
e) New involved parties who reside overseas, properties in dispute that are in foreign countries, requirements for verification or collection of evidences from foreign countries subject to request for judicial assistance, except for cases specified in point c clause 1 of this Article.
4. If the cases are transferred for resolution according to common procedures, the duration for preparation for the resolution of the cases shall be re-counted from the day on which the decisions to transfer the cases for resolution according to common procedures are issued.
Article 318. Decisions to bring cases to trial for resolution according to simplified procedures
1. Within 01 month from the day on which the cases are accepted according to regulations in clauses 3 and 4 Article 195 of this Code, the Judge who are assigned to resolve the case must make decisions to bring the cases to trial for resolution according to simplified procedures and shall hold the trials within 10 days from the day on which the decisions are issued.
2. A decision to bring a case to trial for resolution according to simplified procedures shall include the following main contents:
a) Date of issuing the decision;
b) Name of the Courts making the decision;
c) The case that is brought to trial for resolution according to simplified procedure;
d) Names, addresses; phone numbers, fax numbers, e-mail addresses (if any) of the plaintiffs, the defendants or agencies, organizations or individuals initiating lawsuits specified in Article 187 of this Code and persons with relevant interests and duties;
dd) Full names of the Judge, the Court clerk; full name of the alternate Judge (if any);
e) Full name of the procurator; full name of the alternate procurator (if any);
g) Date, time and place of holding the Court session;
h) Whether the session is open trial or closed trial;
i) Full names of persons summoned to the Court session.
3. The decisions to bring the case to trial for resolution according to simplified procedures shall be immediately sent to involved parties and procuracies of the same levels.
If the procuracies participate in the Court sessions according to regulations in clause 2 Article 21 of this Code, the Courts shall send the case files and the decisions to bring the cases to trial to procuracies of the same levels. Within 03 working days from the day on which the case files are received, the procuracies shall study the files and return them to the Courts.
Article 319. Complaints, recommendations about decisions to bring cases to trial for resolution according to simplified procedures and resolution thereof
1. Within 03 working days from the day on which the decisions to bring the cases to trial for resolution according to simplified procedures are received, involved parties may file complaints and the procuracies of the same levels may file recommendations to the Chief Justices of the Courts issuing such decisions.
2. Within 03 working days from the day on which the complaints/recommendations about the decisions to bring the cases to trial for resolution according to simplified procedures are received, the Courts shall issue one of the following decisions:
a) To uphold the decision to bring the case to trial for resolution according to simplified procedures;
b) To repeal the decision to bring the case to trial for resolution according to simplified procedure and transfer the case for resolution according to common procedures.
3. The decisions on resolution of complaints/recommendations issued by the Courts shall be the final ones and must be immediately sent to the involved parties and the procuracies of the same levels.
Article 320. Court sessions conducting simplified procedures
1. Involved parties, procurators of procuracies of the same levels must attend the Court sessions conducting simplified procedures. If the procurators are absent, the trial panels shall still hold the session. Involved parties may apply for trial in their absence.
If the defendants or the persons with relevant interests and duties are absent without good and sufficient reasons though have been duly summoned, the Court sessions shall be still carried out by the Judge.
2. The Judge shall carry out the opening of the Court sessions according to regulations in Article 239 of this Code.
3. When the Court sessions have been opened, the Judge shall conduct mediation process, except for cases must not be mediated specified in Article 206 and cases cannot be mediated specified in Article 207 of this Code. If the involved parties can reach agreements about matters to be resolved in the cases, the Judge shall issue decisions to recognize such agreements as provided for in Article 212 of this Code. If the involved parties fail to reach agreements about such matters, the Judge shall conduct the resolution process.
The presentation, argument, question and answer and suggestion about the resolution of the cases shall comply with regulations in Section 3 Chapter XIV of this Code.
4. If at the Court sessions, new details detected as prescribed in clause 3 Article 317 of this Code make the cases no longer eligible for resolution according to simplified procedures, then the Judge shall consider issuing decisions to transfer the cases for resolution according to common procedures. In these cases, time limit for preparation for the resolution of the cases shall be counted according to regulations in clause 4 Article 317 of this Code.
Article 321. Effect of judgments/decisions made according to simplified procedures
1. First-instance judgments/decisions of the Courts made according to simplified procedures can be appealed against according to appellate procedures to request the first-instance Courts to re-settle the cases according to appellate simplified procedures.
2. Judgments/decisions made according to simplified procedures can be appealed against according to cassation/reopening procedures as provided for in this Code.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo?
Đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về quy định đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo? 22/05/2025Tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào?
Tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào? 21/05/2025Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?
Bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm sao mới nhất 2025?
Trong bối cảnh vay tiêu dùng ngày càng phổ biến, nhiều đối tượng đã lợi dụng hình thức vay tín chấp để lừa đảo người dân thông qua các chiêu trò tinh vi như giả danh nhân viên ngân hàng, yêu cầu chuyển phí “giải ngân”, hoặc cung cấp hợp đồng giả mạo. Không ít người rơi vào tình huống mất tiền, bị chiếm đoạt thông tin cá nhân, hoặc ký kết các khoản vay với lãi suất "cắt cổ" mà không nhận được khoản vay như cam kết. Trước thực trạng đó, câu hỏi được đặt ra là. nếu bị lừa khi vay tín chấp thì phải làm gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý và hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025 giúp người bị hại biết cách bảo vệ quyền lợi, trình báo cơ quan có thẩm quyền, và thu thập chứng cứ để xử lý vụ việc đúng pháp luật. 15/06/2025Nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện mới nhất 2025?
Nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện mới nhất 2025?
Vay tín chấp là giải pháp tài chính nhanh chóng và tiện lợi cho nhiều cá nhân, hộ gia đình khi không cần thế chấp tài sản. Tuy nhiên, khi người vay mất khả năng thanh toán đúng hạn, khoản nợ sẽ bị chuyển sang trạng thái quá hạn và có nguy cơ bị xử lý theo quy trình pháp lý. Một trong những vấn đề được người vay quan tâm nhất hiện nay là. nợ tín chấp quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện? Theo quy định pháp luật dân sự và các hướng dẫn mới nhất năm 2025, việc khởi kiện không chỉ phụ thuộc vào thời gian chậm thanh toán mà còn liên quan đến thỏa thuận trong hợp đồng vay, mức độ vi phạm nghĩa vụ và thái độ hợp tác của bên vay. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ thời điểm, điều kiện và quy trình ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng có quyền khởi kiện khi nợ tín chấp bị quá hạn, nhằm chủ động phòng tránh các hệ lụy pháp lý không mong muốn. 15/06/2025Vay tín chấp và vay thế chấp khác nhau ra sao?
Vay tín chấp và vay thế chấp khác nhau ra sao?
Khi có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, người vay thường được lựa chọn giữa hai hình thức phổ biến là vay tín chấp và vay thế chấp. Tuy đều là hình thức cấp tín dụng, nhưng hai loại vay này có sự khác biệt rõ rệt về điều kiện vay, mức lãi suất, thời hạn vay, rủi ro và thủ tục pháp lý. Việc hiểu rõ sự khác nhau giữa vay tín chấp và vay thế chấp không chỉ giúp người vay lựa chọn đúng gói vay phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính, mà còn tránh được những rủi ro trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các điểm khác biệt cơ bản giữa vay tín chấp và vay thế chấp theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025. 15/06/2025Quyền, nghĩa vụ của các bên khi cho vay tín chấp mới nhất 2025
Quyền, nghĩa vụ của các bên khi cho vay tín chấp mới nhất 2025
Cho vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng không cần tài sản bảo đảm, ngày càng phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính tiêu dùng. Tuy tạo điều kiện thuận lợi cho người vay, nhưng hình thức này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi các bên tham gia phải nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình để đảm bảo giao dịch an toàn, đúng pháp luật. Theo quy định mới nhất năm 2025, cả bên cho vay (ngân hàng, tổ chức tín dụng) và bên vay (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ.) đều có những quyền lợi chính đáng cần được bảo vệ, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ nhất định nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và minh bạch tài chính. Bài viết sau sẽ làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vay tín chấp, giúp bạn đọc hiểu rõ và hạn chế rủi ro trong quá trình vay vốn. 15/06/2025Cho vay tín chấp dựa trên cơ sở nào mới nhất 2025?
Cho vay tín chấp dựa trên cơ sở nào mới nhất 2025?
Cho vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng không cần tài sản bảo đảm, được nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng hoặc sản xuất nhỏ lẻ. Không giống như vay thế chấp, hình thức này tiềm ẩn rủi ro cao hơn nên việc xét duyệt vay được thực hiện rất chặt chẽ. Vậy, ngân hàng dựa vào cơ sở nào để quyết định cho vay tín chấp? Theo quy định và hướng dẫn mới nhất năm 2025, việc cho vay tín chấp được thực hiện trên cơ sở đánh giá toàn diện về uy tín, năng lực tài chính và khả năng trả nợ của người vay. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các căn cứ pháp lý và tiêu chí cụ thể mà tổ chức tín dụng sử dụng để xét duyệt hồ sơ vay tín chấp, từ đó giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nâng cao khả năng được phê duyệt. 15/06/2025Vay tín chấp là gì? 3 điều kiện để được cho vay tín chấp mới nhất 2025
Vay tín chấp là gì? 3 điều kiện để được cho vay tín chấp mới nhất 2025
Vay tín chấp là hình thức vay tiền không cần tài sản bảo đảm, dựa trên uy tín cá nhân, thu nhập hoặc điểm tín dụng của người vay. Đây là lựa chọn phổ biến hiện nay, đặc biệt đối với người lao động, hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân có nhu cầu tiêu dùng nhưng không có tài sản để thế chấp. Tuy nhiên, để được xét duyệt vay tín chấp, người vay phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật và chính sách từng ngân hàng. Trong năm 2025, các tổ chức tín dụng tiếp tục siết chặt điều kiện vay để hạn chế nợ xấu và đảm bảo an toàn tín dụng. Vậy vay tín chấp là gì, và 3 điều kiện quan trọng để được vay tín chấp theo quy định mới nhất là gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ giúp bạn đọc hiểu và chuẩn bị tốt nhất khi có nhu cầu vay vốn tín chấp. 15/06/2025Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Trong hoạt động vay vốn ngân hàng, tài sản thế chấp là biện pháp bảo đảm quan trọng để ngân hàng hạn chế rủi ro khi người vay mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, khi khoản nợ bị quá hạn và các biện pháp thu hồi nợ không hiệu quả, ngân hàng có quyền tiến hành phát mại tài sản để thu hồi vốn theo quy định pháp luật. Vậy, nợ quá hạn bao lâu thì ngân hàng được phát mại tài sản? Câu hỏi này được nhiều người vay quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 các quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu, đấu giá tài sản bảo đảm ngày càng chặt chẽ và minh bạch hơn. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời điểm, điều kiện và trình tự phát mại tài sản khi người vay nợ quá hạn, giúp bạn đọc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dụng có tài sản bảo đảm. 11/05/2025Nợ ngân hàng quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện mới nhất 2025?
