Tìm kiếm
Chương VIII Bộ luật Dân sự 2015: Giao dịch dân sự
| Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1243 đến số 1244 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật dân sự 2015 vừa được ban hành ngày 24/11/2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; …
Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Chuyển đổi giới tính
Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.
- Pháp nhân thương mại
Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
- Thời hiệu thừa kế
+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:
+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.
BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó.
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.
2. Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.
1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;
b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;
c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.
2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.
Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.
Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.
1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:
a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;
b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;
c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.
1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:
a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;
b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;
c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;
d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;
đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.
2. Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.
3. Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.
1. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này.
2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.
Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.
3. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.
CIVIL TRANSACTIONS
Article 116. Civil transactions
Civil transaction is a contract or a unilateral legal act which gives rise to, changes or terminates civil rights and/or obligations.
Article 117. Conditions for effective civil transactions
1. A civil transaction shall be effective when it satisfies all of the following conditions:
a) Participants in the transaction have legal personality and/or legal capacity in conformity with such transaction;
b) Participants in the transaction act entirely voluntarily;
c) The purpose and contents of the transaction are not contrary to the law and/or social ethics.
2. The forms of civil transactions shall be the conditions for its effectiveness in cases where it is so provided for by law.
Article 118. Objectives of civil transactions
The objectives of a civil transaction are legitimate interests which the parties wish to achieve at the time when they enter into such transaction.
Article 119. Forms of civil transactions
1. A civil transaction shall be expressed verbally, in writing, or through specific acts.
Civil transactions by way of electronic means in form of data messages prescribed in law on electronic transactions shall be deemed to be written civil transactions.
2. In cases where it is provided for by law that a civil transaction must be expressed in writing, notarized, authenticated, registered or permitted, such provisions must be complied with.
Article 120. Conditional civil transactions
1. In cases where the parties have agreed on the conditions which shall give rise to or terminate a civil transaction, such civil transaction shall arise or be terminated upon the occurrence of such conditions.
2. In cases where the conditions which give rise to or terminate a civil transaction cannot occur due to the direct or indirect action of deliberate impeding of one party, such conditions shall be considered having occurred; if the direct or indirect efforts of one of the parties promotes deliberately promote the occurrence of conditions so as to give rise to or terminate the civil transaction, such conditions shall be deemed not to have occurred.
Article 121. Interpretation of civil transactions
1. In cases where a civil transaction may be understood in different ways, such transaction must be interpreted in the following order:
a) In accordance with the real intention of the parties at the time when the transaction was entered into;
b) In a manner consistent with the objective of the transaction;
c) In accordance with the customary practice of the place where the transaction was entered into.
2. The interpretation of civil contracts shall comply with the provisions of Article 404 of this Code and the interpretation of the contents of testaments shall comply with the provisions of Article 648 of this Code.
Article 122. Invalid civil transactions
Civil transactions which fail to satisfy any one of the conditions specified in Article 117 of this Code shall be invalid.
Article 123. Invalidity of civil transactions due to breach of legal prohibitions or contravention of social ethics
Civil transactions with objectives and contents which breach legal prohibitions or which contravene social ethics shall be invalid.
Legal prohibitions mean provisions of law which do not permit entities to perform certain acts.
Social ethics are common standards of conduct as between persons in social life, which are recognized and respected by the community.
Article 124. Invalidity of civil transactions due to falsification
1. If the parties falsely enter into a civil transaction for the purpose of concealing another transaction, the false transaction shall be invalid and the concealed transaction remains valid, unless it is also invalid under the provisions of this Code or relevant laws.
2. If the parties enter into a civil transaction falsely for the purpose of evading responsibilities to a third person, such transaction shall be invalid.
Article 125. Invalidity of civil transactions established and performed by minors or legally incapacitated persons or persons with limited cognition and behavior control or persons with limited legal capacity
1. When a civil transaction is established or performed by a minor, a legally incapacitated person, a person with limited cognition and behavior control, or a person with limited legal capacity, a court shall, at the request of the representative of that person, declare such transaction invalid, if it is provided for by law that such transaction must be established and performed by or with the consent of the representative of that person, except for the cases prescribed in Clause 2 of this Article.
2. A civil transaction of a person prescribed in Clause 1 of this Article shall not be invalid in any of the following cases:
a) The civil transaction of a child less than 6 years of age or a legally incapacitated person established for his/her daily needs;
b) The civil transaction only either arising rights or exempting from obligations for the minor, the legally incapacitated person, the person with limited cognition and behavior control, the person with limited legal capacity and their contracting parties;
c) The civil transaction of which validity is recognized by the person established such transaction that become an adult or restore his/her legal capacity.
Article 126. Invalidity of civil transactions due to misunderstanding
1. If there is a misunderstanding in a civil transaction that make a party or the parties fails to meet the objectives of the transaction establishment, the mistaken party shall have the right to request a court to declare such transaction invalid, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article.
2. A civil transaction having misunderstanding shall not be invalid if the parties may meet the objectives of the transaction establishment or the parties may correct the misunderstanding resulting in the achievement of the objectives of the transaction establishment.
Article 127. Invalidity of civil transactions due to deception, threat or compulsion
Any party entering into a civil transaction as a result of deception, threat or compulsion has the right to request a court to declare such transaction invalid.
Deception in a civil transaction means an intentional act of a party or a third person for the purpose of misleading the other party as to the subject, the nature of the entity or contents of the civil transaction which has caused the other party to enter into such transaction.
Threat or compulsion in a civil transaction means an intentional act of a party or a third person which compels the other party to conduct the civil transaction in order to avoid danger to the life, health, honor, reputation, dignity and/or property or that of its relatives.
Article 128. Invalidity of civil transactions established by person lacking in cognition and behavior control
A person who has legal capacity but has entered into a civil transaction at the time of he/she is lacking in cognition and behavior control shall have the right to request a court to declare such civil transaction invalid.
Article 129. Invalidity of civil transactions due to non-compliance with form
A civil transaction violating conditions for validity pertaining to form shall be invalid, except for any of the following cases:
1. If the form of a civil transaction, required to be established in writing, does not comply with regulations of law, but a party or the parties has/have fulfill at least two third of the obligations in the transaction, a court, at his/her/their request(s), shall issue a decision on recognition of the validity of such transaction.
2. If the form of a civil transaction, required to be established in writing, violates against regulations on notarizing or authorization, but a party or the parties has/have fulfill at least two third of the obligations in the transaction, a court, at his/her/their request(s), shall issue a decision on recognition of the validity of such transaction. In this case, the parties need not perform the notarizing or authorization.
Article 130. Partially invalid civil transactions
A civil transaction shall be partially invalid when one part of the transaction is invalid but such invalidity does not affect the validity of the remaining parts.
Article 131. Legal consequences of invalid civil transactions
1. An invalid civil transaction shall not give rise to, change or terminate any civil rights and obligations of the parties as from the time the transaction is entered into.
2. When a civil transaction is invalid, the parties shall restore everything to its original state and shall return to each other what they have received.
If the restitution is not able to make in kind, it may paid in money.
3. A bona fide person in receiving yield and/or income is not required to return such yield and/or income.
4. The party at fault which caused damage must compensate therefore.
5. The settlement of consequences of invalid civil transactions regarding personal rights shall be prescribed in this Code and relevant laws.
Article 132. Time limit for requesting court to declare civil transactions invalid
1. The time limit within which a request may be made to a court to declare a civil transaction invalid as specified in Articles 125 thru 129 of this Code shall be two years as from the date on which:
a) The representative of a minor, a legally incapacitated person, a person with limited cognition and behavior control or a person with limited legal capacity knows and should know the ward established and/or performed the transaction himself/herself.
b) The mistaken or cheated person in a transaction knows and should know that such transaction is established due to misunderstanding or cheating;
c) The person that threatened or compelled other persons in a transaction put an end to such acts;
d) The person lacking in cognition and behavior control establishes his/her transaction;
dd) The civil transaction is established in non-compliance with form.
2. After the time limit prescribed in Clause 1 of this Article, if there is still no request for declaring civil transaction invalid, such transaction still remains valid.
3. For civil transactions specified in Articles 123 and 124 of this Code, the time limit for requesting a court to declare such civil transactions invalid shall not be restricted.
Article 133. Protection of the interests of bona fide third parties with regard to invalid civil transactions
1. In cases where a civil transaction is invalid but the transacted property being a moveable property is not required to be registered and such property has already been transferred to a bona fide third party through another transaction, the transaction with the third party shall remain valid, except for the case specified in Article 167 of this Code.
2. In cases where a civil transaction is invalid but the transacted property is registered at a competent authority and such property has already been transferred to a bona fide third party through another transaction which is established according to that registration, such transaction shall remain valid.
In cases where the transacted property which is required to be registered has not registered at a competent authority, the transaction with the third party shall be invalid, except for cases the bona fide third party received such property through an auction or a transaction with an another party being the owner of such property pursuant to a judgment or decision of a competent authority but thereafter such person is not the owner of the property as a result of the judgment or decision being amended or annulled.
3. The owner of a property shall have no right to reclaim the property from the bona fide third party if the transaction with such party remains valid as prescribed in Clause 2 of this Article, but the owner may proceed against the party at fault to refund appropriate expenses and compensate for his/her damage.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Điều 312. Quyền của bên cầm cố
Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất năm 2024?
Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất năm 2024?
Trong các mối quan hệ kinh doanh, hợp tác thì việc giao kết hợp đồn là điều vô cùng cần thiết. Theo đó khi thuê nhà kinh doanh, các bên sẽ ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh để ghi nhận giao dịch giữa bên cho thuê và bên thuê. Đây cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp hợp đồng khi các bên có mâu thuẫn. Vậy Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là gì? Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh được quy định như thế nào? Bạn hãy tìm hiểu vấn đề này thông qua bài viết dưới đây nhé. 07/11/2024Đất có sổ đỏ đang thế chấp tại ngân hàng thì có được phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không mới nhất 2025?
Đất có sổ đỏ đang thế chấp tại ngân hàng thì có được phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không mới nhất 2025?
Trong đời sống hôn nhân, việc phân chia tài sản chung là quyền hợp pháp của vợ chồng. Tuy nhiên, khi tài sản chung là quyền sử dụng đất đang được thế chấp tại ngân hàng, nhiều người băn khoăn. Liệu có thể chia phần tài sản này trong thời kỳ hôn nhân hay không? Cần tuân thủ những điều kiện và thủ tục gì để đảm bảo tính pháp lý và không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thứ ba? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 05/06/2025Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Trách nhiệm dân sự là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ dân sự. Khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nghĩa vụ dân sự đã cam kết, pháp luật quy định rõ ràng về trách nhiệm dân sự nhằm khắc phục hậu quả và bảo vệ sự công bằng trong các giao dịch. Năm 2025, những quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự tiếp tục được hoàn thiện, bảo đảm phù hợp với thực tiễn và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong đời sống. Bài viết này sẽ làm rõ quy định mới nhất về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự theo quy định hiện hành. 13/04/2025Giao dịch dân sự có điều kiện là gì? Ví dụ về giao dịch dân sự có điều kiện
Giao dịch dân sự có điều kiện là gì? Ví dụ về giao dịch dân sự có điều kiện
Giao dịch dân sự có điều kiện là giao dịch dân sự trong đó các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự, hiện nay, giao dịch dân sự có điều kiện được quy định tại Điều 120 Bộ luật dân sự năm 2015. 06/11/2024Im lặng trong giao kết hợp đồng có được xem là đồng ý không?
Im lặng trong giao kết hợp đồng có được xem là đồng ý không?
Trong pháp luật hợp đồng tại Việt Nam, im lặng không được xem là một hình thức đồng ý, trừ khi có thỏa thuận trước hoặc tập quán, quy định khác. Điều này được quy định tại Điều 393 Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó im lặng không phải là sự thể hiện ý chí, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Cùng xem bài viết bên dưới để hiểu rõ im lặng trong giao kết hợp đồng có được xem là đồng ý không. 10/05/2025Người giám hộ có quyền và nghĩa vụ gì quy định mới nhất 2025?
Người giám hộ có quyền và nghĩa vụ gì quy định mới nhất 2025?
Trong các quan hệ dân sự, khi một người không thể tự mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự do chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thì pháp luật quy định phải có người giám hộ thay mặt họ thực hiện các công việc này. Người giám hộ không chỉ đóng vai trò hỗ trợ, mà còn chịu trách nhiệm pháp lý trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, người giám hộ có những quyền và nghĩa vụ gì? 22/04/2025Những điểm mới cơ bản của Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
Những điểm mới cơ bản của Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2025 có nhiều thay đổi quan trọng nhằm mở rộng quyền lợi cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội và tăng tính linh hoạt trong tham gia, hưởng chế độ BHXH. Những điểm mới này không chỉ tác động đến người lao động mà còn ảnh hưởng đến doanh nghiệp và các bên liên quan. Vậy Luật BHXH sửa đổi 2025 có những thay đổi gì đáng chú ý? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 01/10/2025Sử dụng hình ảnh khi không được sự cho phép xử lý như thế nào mới nhất 2025?
Sử dụng hình ảnh khi không được sự cho phép xử lý như thế nào mới nhất 2025?
Khi sử dụng hình ảnh của người khác mà không được sự đồng ý hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật, vấn đề này có thể dẫn đến các vi phạm liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền cá nhân hoặc các quyền liên quan khác. Câu hỏi đặt ra là liệu hành động này có vi phạm pháp luật hay không, và nếu có, thì mức độ xử lý sẽ ra sao? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các quy định pháp lý liên quan đến việc sử dụng hình ảnh khi không có sự cho phép và các hình thức xử lý vi phạm trong trường hợp này. 16/04/2025Pháp nhân là gì? Điều kiện để trở thành pháp nhân là gì?
Pháp nhân là gì? Điều kiện để trở thành pháp nhân là gì?
Pháp nhân là gì? Điều kiện để trở thành pháp nhân là gì? 06/11/2024Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh chi tiết mới nhất 2025
