Lý thuyết Vectơ trong không giao Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 6: Vectơ trong không gian chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 1,145 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 6: Vectơ trong không gian- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Vectơ trong không gian

1. Vectơ trong không gian

• Vectơ trong không gian

- Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

- Độ dài của vectơ trong không gian là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, đối với vectơ trong không gian ta cũng có các kí hiệu và khái niệm sau:

- Vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là B được kí hiệu là A⁢B→.

- Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vectơ thì vectơ còn được kí hiệu là a→,b→,x→,y→,…

- Độ dài của vectơ A⁢B→ được kí hiệu là |A⁢B→|, độ dài của vectơ |a→| được kí hiệu là |a→|.

- Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó (H.2.4).

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Ví dụ 1. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết AB = 1; BC = 2, AA' = 3.

a) Hãy kể tên các vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là một trong các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.

b) Trong các vectơ B⁢C→,B⁢A→,B⁢B'→, hai vec tơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD).

c) Tính độ dài các vectơ A⁢B→,B⁢C→,A⁢A'→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

a) A⁢B→;A⁢C→;A⁢D→;A⁢A'→;A⁢B'→;A⁢C'→;A⁢D'→.

b) Trong các vectơ B⁢C→,B⁢A→,B⁢B'→, hai vec tơ B⁢C→,B⁢A→có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD).

c) |A⁢B→|=1,|B⁢C→|=2,|A⁢A'→|=3.

• Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, hai vectơ bằng nhau.

- Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

- Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

- Hai vectơ a→ và b→ được gọi là bằng nhau, kí hiệu a→=b→, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, ta có tính chất và các quy ước sau đối với vectơ trong không gian:

- Trong không gian, với mỗi điểm O và vectơ a→ cho trước, có duy nhất điểm M sao cho O⁢M→=a→.

- Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, ví dụ như A⁢A→,B⁢B→,… gọi là các vectơ- không.

- Ta quy ước vectơ - không có độ dài là 0, cùng hướng (và vì vậy cùng phương) với mọi vectơ. Do đó, các vectơ – không đều bằng nhau và được kí hiệu chung là 0→.

Ví dụ 2. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Hãy kể tên các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng vectơ A⁢B→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì ABB'A' là hình bình hành nên AB // A'B' và AB = A'B' nên hai vectơ A⁢B→,A'⁢B'→ có cùng hướng và cùng độ dài nên A⁢B→=A'⁢B'→.

Tương tự, ta có: A⁢B→=A'⁢B'→=D'⁢C'→=D⁢C→.

2. Tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian

• Tổng của hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ a→ và b→. Lấy một điểm A bất kì và các điểm B, C sao cho A⁢B→=a→;B⁢C→=b→. Khi đó, vectơ A⁢C→được gọi là tổng của hai vectơ a→ và b→, kí hiệu là a→+b→.

Trong không gian, phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Nhận xét: Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng vẫn đúng trong không gian:

- Nếu A, B, C là ba điểm bất kì thì A⁢B→+B⁢C→=A⁢C→.

- Nếu ABCD là hình bình hành thì A⁢B→+A⁢D→=A⁢C→.

Ví dụ 3. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 1, BC = 2. Tính độ dài của vectơ A'⁢B'→+B⁢C→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì tứ giác ABB'A' là hình chữ nhật nên A⁢B→=A'⁢B'→.

Do đó A'⁢B'→+B⁢C→=A⁢B→+B⁢C→=A⁢C→.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC=A⁢B2+B⁢C2=1+4=5.

Suy ra |A'⁢B'→+B⁢C→|=5.

Chú ý: Tương tự như phép cộng vectơ trong mặt phẳng, phép cộng vectơ trong không gian có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: Nếu a→ và b→ là hai vectơ bất kì thì a→+b→=b→+a→.

- Tính chất kết hợp: Nếu a→,b→ và c→ thì ba vectơ bất kì thì (a→+b→)+c→=a→+(b→+c→).

- Tính chất cộng với vectơ 0→: Nếu a→ là một vectơ bất kì thì a→+0→=0→+a→=a→.

Từ tính chất kết hợp của phép cộng vectơ trong không gian, ta có thể viết tổng của ba vectơ a→,b→ và c→ là a→+b→+c→ mà không cần sử dụng các dấu ngoặc. Tương tự đối với tổng của nhiều vectơ trong không gian.

Ví dụ 4. Cho tứ diện SABC. Chứng minh rằng: S⁢B→+A⁢C→=S⁢C→+A⁢B→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Ta có S⁢B→+A⁢C→=S⁢C→+C⁢B→+A⁢C→=S⁢C→+(A⁢C→+C⁢B→)=S⁢C→+A⁢B→

• Quy tắc hình hộp

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khi đó, ta có A⁢B→+A⁢D→+A⁢A'→=A⁢C'→.

Ví dụ 5. Cho hình hộp ABCD.EFGH. Chứng minh A⁢B→+E⁢H→+A⁢E→=A⁢G→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì ADHE là hình bình hành nên A⁢D→=E⁢H→.

Do đó A⁢B→+E⁢H→+A⁢E→=A⁢B→+A⁢D→+A⁢E→=A⁢G→ (áp dụng quy tắc hình hộp).

• Vectơ đối

Trong không gian, vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ a→ được gọi là vectơ đối của vectơ a→, kí hiệu là a→.

Chú ý:

- Hai vectơ là đối nhau nếu và chỉ nếu tổng của chúng bằng 0→.

- Vectơ B⁢A→ là một vectơ đối của vectơ A⁢B→.

- Vectơ 0→ được coi là vectơ đối của chính nó.

• Hiệu của hai vectơ trong không gian

Vectơ a→+(-b→) được gọi là hiệu của hai vectơ a→ và b→ và kí hiệu là a→-b→.

Trong không gian, phép lấy hiệu của hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

Nhận xét: Với ba điểm O, A, B bất kì trong không gian, ta có O⁢B→-O⁢A→=A⁢B→.

Ví dụ 6. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Chứng minh rằng A⁢C→-A⁢B→-A⁢A'→=B'⁢C→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì ABB'A' là hình bình hành nên A⁢A'→=B⁢B'→.

Có A⁢C→-A⁢B→-A⁢A'→=B⁢C→-B⁢B'→=B'⁢C→.

3. Tích của một số với một vectơ trong không gian

• Tích của một số với một vectơ trong không gian

Trong không gian, tích của một số thực k ≠ 0 với một vectơ a→≠0→ là một vectơ, kí hiệu là ka→, được xác định như sau:

- Cùng hướng với vectơ a→ nếu k > 0; ngược hướng với vectơ a→ nếu k < 0.

- Có độ dài bằng |k|.|a→|.

Trong không gian, phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ.

Chú ý:

- Quy ước a→=0→ nếu k = 0 hoặc a→=0→.

- Nếu a→=0→ thì k = 0 hoặc a→=0→.

- Trong không gian, điều kiện cần và đủ để hai vectơ a→ và b→ (b ≠ 0) cùng phương là có một số thực k sao cho .

Ví dụ 7. Cho tứ diện ABCD. Gọi H và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Chứng minh rằng B⁢C→=2⁢H⁢K→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì H và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC nên HK là đường trung bình của ∆ABC.

Do đó HK // BC và BC = 2HK.

Suy ra B⁢C→ và H⁢K→ cùng hướng và |B⁢C→|=2⁢|H⁢K→|. Do đó B⁢C→=2⁢H⁢K→.

Chú ý: Tương tự như phép nhân một số với một vectơ trong mặt phẳng, phép nhân một số với một vectơ trong không gian có các tính chất sau:

- Tính chất kết hợp: Nếu h, k là hai số thực và a→ là một vectơ bất kì thì (k⁢a→)=(h⁢k)⁢a→

- Tính chất phân phối: Nếu h, k là hai số thực và a→,b→ là hai vectơ bất kì thì (h+k)⁢a→=h⁢a→+k⁢b→ và (a→+b→)=k⁢a→+k⁢b→.

- Tính chất nhân với 1 và −1: Nếu là một vectơ bất kì thì 1a→=a→ và (-1)⁢a→=-a→.

Chú ý: Tương tự như trong mặt phẳng, nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì với điểm O tùy ý, ta có O⁢A→+O⁢B→+O⁢C→=3⁢O⁢G→.

Ví dụ 8. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác AB'C. Chứng minh B⁢D'→=3⁢B⁢G→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Áp dụng quy tắc hình hộp ta có: B⁢D'→=B⁢A→+B⁢C→+B⁢B'→(1).

Vì G là trọng tâm của tam giác AB'C nên B⁢A→+B⁢C→+B⁢B'→=3⁢B⁢G→(2).

Từ (1) và (2) suy ra B⁢D'→=3⁢B⁢G→.

4. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian.

• Góc giữa hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ a→,b→ khác 0→. Lấy một điểm O bất kì và gọi A, B là hai điểm sao cho O⁢A→=a→,O⁢B→=b→. Khi đó, góc A⁢O⁢B^ ( 0∘≤A⁢O⁢B^≤180∘) được gọi là góc giữa hai vectơ và , kí hiệu là (a→,b→).

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Chú ý:

- Để xác định góc giữa hai vectơ A⁢B→ và C⁢D→ trong không gian ta có thể lấy điểm E sao cho A⁢E→=C⁢D→, khi đó (A⁢B→,C⁢D→)=B⁢A⁢E^.

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

- Quy ước góc giữa một vectơ bất kì và có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0° đến 180°.

Ví dụ 9. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc tạo bởi hai vectơ B⁢D→ và C⁢D'→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì A'D' // BC và A'D' = BC nên A'BCD' là hình bình hành nên B⁢A'→=C⁢D'→.

Nên (B⁢D→,C⁢D'→)=(B⁢D→,B⁢A'→)=D⁢B⁢A'^.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên A'B = BD = DA'.

Do đó DA'BD là tam giác đều nên D⁢B⁢A'^=60∘.

Vậy (B⁢D→,C⁢D'→)=60∘.

• Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ a→,b→ đều khác 0→. Tích vô hướng của hai vectơ a→ và b→ là một số, kí hiệu là a→.b→, được xác định bởi công thức: a→.b→=|a→|.|b→|.cos⁡(a→,b→).

Chú ý:

- Quy ước nếu a→=0→ hoặc b→=0→ thì a→.b→=0.

- Cho hai vectơ a→,b→ đều khác 0→. Khi đó: a→⊥b→⇔a→.b→=0.

- Với mọi vectơ a→, ta có a→2=a→2.

- Nếu a→,b→ là hai vectơ khác 0→ thì cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|.

Ví dụ 10. Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AC = AB = a và BC=a⁢2. Tính các tích vô hướng sau: S⁢A→.S⁢B→; A⁢B→.A⁢C→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vì SA = SB = SC nên DSAB đều. Suy ra A⁢S⁢B^=60∘.

Mà (S⁢A→,S⁢B→)=A⁢S⁢B^=60∘.

Do đó S⁢A→.S⁢B→=|S⁢A→|.|S⁢B→|.cos⁡A⁢S⁢B^=a.a.12=a22.

Vì BC2=2⁢a2=a2+a2=A⁢B2+A⁢C2 nên DABC vuông tại A.

Suy ra (A⁢B→,A⁢C→)=90∘. Do đó A⁢B→⊥A⁢C→⇒A⁢B→.A⁢C→=0.

Nhận xét: Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian cũng có các tính chất giống như tính chất của tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng. Cụ thể, nếu a→,b→,c→ là các vectơ trong không gian và k là một số thực thì ta có:

• a→.b→=b→.a→;

• (a→.b→)=(ka→).b→=a.(kb→);

• a→.(b→+c→)=a→.b→+a→.c→.

Ví dụ 11. Cho tứ diện đều cạnh a, M là trung điểm của cạnh BC. Tính A⁢B→.D⁢M→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Có A⁢B→.D⁢M→=A⁢B→.(A⁢M→-A⁢D→)=A⁢B→.A⁢M→-A⁢B→.A⁢D→

Vì DABC đều và M là trung điểm của BC nên B⁢A⁢M^=30∘và AM=a⁢32.

Vì DABD đều nên B⁢A⁢D^=60∘.

Có A⁢B→.A⁢M→=|A⁢B→|.|A⁢M→|.cos⁡(A⁢B→,A⁢M→)=|A⁢B→|.|A⁢M→|.cos⁡B⁢A⁢M^=a.a⁢32.32=3⁢a24

Có A⁢B→.A⁢D→=|A⁢B→|.|A⁢D→|.cos⁡(A⁢B→,A⁢D→)=|A⁢B→|.|A⁢D→|.cos⁡B⁢A⁢D^=a.a.12=a22

Vậy A⁢B→.D⁢M→=3⁢a24-a22=a24.

B. Bài tập

Bài 1. Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ A⁢B→ và D⁢H→.

A. 45°.

B. 90°.

C. 120°.

D. 60°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Do ADHE là hình vuông nên A⁢E→=D⁢H→.

Do đó (A⁢B→,D⁢H→)=(A⁢B→,A⁢E→)=B⁢A⁢E^=90∘(do ABFE là hình vuông).

Bài 2. Cho các điểm A,B,C,D,E,F. Chứng minh rằng

a) A⁢B→+D⁢C→=A⁢C→+D⁢B→.

b) A⁢B→+C⁢D→+E⁢F→=A⁢F→+E⁢D→+C⁢B→.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: V⁢T=A⁢C→+C⁢B→+D⁢B→+B⁢C→=(A⁢C→+D⁢B→)+(B⁢C→+C⁢B→)=A⁢C→+D⁢B→=V⁢P.

b) Biến đổi V⁢T=A⁢F→+F⁢B→+C⁢B→+B⁢D→+E⁢D→+D⁢F→

=(A⁢F→+E⁢D→+C⁢B→)+(F⁢B→+B⁢D→+D⁢F→)=A⁢F→+E⁢D→+C⁢B→=V⁢P

Bài 3. Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và B⁢A⁢C^=B⁢A⁢D^=60∘. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ A⁢B→ và C⁢D→.

Hướng dẫn giải

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Ta có A⁢B→.C⁢D→=A⁢B→.(A⁢D→-A⁢C→)=A⁢B→.A⁢D→-A⁢B→.A⁢C→ (1).

Mà A⁢B→.A⁢D→=|A⁢B→|.|A⁢D→|.cos⁡B⁢A⁢D^ (2).

A⁢B→.A⁢C→=|A⁢B→|.|A⁢C→|.cos⁡B⁢A⁢C^ (3).

AB = AC = AD và B⁢A⁢C^=B⁢A⁢D^=60∘ (4).

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có A⁢B→.C⁢D→=0⇒(A⁢B→,C⁢D→)=90∘.

Bài 4. Công của lực F→ làm một chất điểm chuyển động một đoạn đường d→ được tính bởi công thức W=F→.d→. Hình vẽ sau mô tả một người đẩy chiếc xe di chuyển một đoạn 20 m với lực đẩy 50 N, góc đẩy là 60°. Tính công của lực đã nêu.

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Ta có W=F→.d→=|F→|.|d→|.cos⁡(F→,d→)=50.20.cos⁡60∘=500

Bài 5. Cho tứ diện ABCD. Đặt A⁢B→=a→,A⁢C→=b→,A⁢D→=c→. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD. Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sau đây đúng?

A. A⁢G→=a→+b→+c→.

B.A⁢G→=13⁢(a→+b→+c→).

C.A⁢G→=12⁢(a→+b→+c→).

D. A⁢G→=14⁢(a→+b→+c→).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Gọi M là trung điểm của CD suy ra B⁢G→=23⁢B⁢M→.

Có A⁢G→=A⁢B→+B⁢G→=A⁢B→+23⁢B⁢M→=A⁢B→+23.12.(B⁢C→+B⁢D→)=A⁢B→+13.(B⁢C→+B⁢D→)

Trắc nghiệm: Vectơ trong không gian

I. Nhận biết

Câu 1. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Vectơ nào sau đây cùng phương với BC→ ?

A. DC→.

B. DA→.

C. BB'→.

D. C'C→.

Đáp án đúng là: B

Vectơ cùng phương với BC→ là DA→.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABC. Tổng của hai vectơ SA→ và AB→ là

A. BS→.

B. BA→.

C. SB→.

D. SC→.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: SA→+AB→=SB→.

Câu 3. Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khi đó, góc giữa vectơ AB→ và vectơ AD→ là

A. 90°.

B. 60°.

C. 45°.

D.30°.

Đáp án đúng là: A

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: AB→,AD→=BAD^=90°.

Câu 4. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB→,A'D'→=90°.

B. AB→,A'C'→=45°.

C. AC→,B'D'→=90°.

D. A'A→,CB'→=45°.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương.

Do đó, AB→,A'D'→=AB→,AD→=DAB^=90°;

AB→,A'C'→=AB→,AC→=BAC^=45°;

AC→,B'D'→=AC→,BD→=90°;

A'A→,CB'→=C'C→,CB'→=180°−C'CB'^=135°.

Câu 5. Cho a→ và b→ là hai vectơ khác vectơ 0→. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a→.b→=a→.b→.cosa→,b→.

B. a→.b→=a→.b→.sina→,b→.

C. a→.b→=−a→.b→.cosa→,b→.

D. a→.b→=0.

Đáp án đúng là: A

Ta có công thức tích vô hướng của hai vectơ a→ và b→ khác vectơ 0→ là:

a→.b→=a→.b→.cosa→,b→.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M là trung điểm của cạnh BB'. Đặt CA→=a→,CB→=b→,AA'→=c→. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. AM→=a→+c→−12b→.

B. AM→=b→+c→−12a→.

C. AM→=b→−a→+12c→.

D. AM→=a→−c→+12b→.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: AM→=AB→+BM→=AB→+12BB'→=AC→+CB→+12AA'→=−a→+b→+12c→.

Câu 7. Cho tứ diện ABCD. Lấy G là trọng tâm tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. GB→+GC→+GD→=0→.

B. GA→+GB→+GC→+GD→=0→.

C.CB→+CD→=3CG→.

D. AB→+AC→+AD→=3AG→.

Đáp án đúng là: B

Ta có: G là trọng tâm tam giác BCD nên GB→+GC→+GD→=0→, suy ra đáp án A đúng.

GA→+GB→+GC→+GD→=GA→+0→=GA→, suy ra đáp án B sai.

GB→+GC→+GD→=0→⇔GB→+GD→=CG→⇔GC→+CB→+GC→+CD→=CG→⇔CB→+CD→=3CG→.

Suy ra đáp án C đúng.

AB→+AC→+AD→=AG→+GB→+AG→+GC→+AG→+GD→=3AG→+0→=3AG.→

Do đó, đáp án D đúng.

Vậy chọn B.

Câu 8. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:

A. B'C→=AA'→+AB→−AC→.

B. B'C→=−AA'→+AB→−AC→.

C. B'C→=AA'→+AB→+AC→.

D. B'C→=−AA'→−AB→+AC→.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: B'C→=B'B→+BC→=A'A→+BA→+AC→=−AA'→−AB→+AC→.

Câu 9. Cho a→ và b→là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ 0→ . Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a→.b→=a→.b→.

B. a→.b→=0.

C. a→.b→=−1.

D. a→.b→=−a→.b→.

Đáp án đúng là: A

Do a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ 0→ nên a→,b→=0°.

Suy ra a→.b→=a→.b→cosa→,b→=a→.b→cos0°=a→.b→.

III. Vận dụng

Câu 10. Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m= 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA,SB,SC,SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC^=60°. Biết P→=m.g→ trong đó g→ là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 10 m/s2, P→ là trọng lượng của vật có đơn vị kg.

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khi đó:

a) SA→,SB→,SC→,SD→ là 4 vectơ đồng phẳng.

b) SA→=SB→=SC→=SD→.

c) Độ lớn của trọng lực P→ tác động lên chiếc đèn chùm bằng 50N.

d) Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng 2532N.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Vectơ trong không gian (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

a) Đúng.

b) Đúng. Do S.ABCD là chóp tứ giác đều nên SA→=SB→=SC→=SD→.

c) Đúng. Độ lớn của trọng lực P→ tác động lên chiếc đèn chùm là: P=mg=5.10=50N.

d) Sai. Ta có là hình chóp tứ giác đều ⇒ SA=SB=SC=SD và ASC^=60° nên tam giác SAC đều.

Gọi O là trung điểm AC.

Để đèn chùm đứng yên thì hợp lực của các sợi xích phải cân bằng với mọi lực hay 4SO→=P→ hay 4SO=P ⇔ SO=12,5.

Xét tam giác đều SAC có SA=32SO=2534.

Vậy độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích là 2534N

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian

Lý thuyết Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Lý thuyết Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Lý thuyết Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn

Lý thuyết Bài 11: Nguyên hàm

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 6: Vectơ trong không gian

Giải SBT Toán 12 Bài 6: Vectơ trong không gian

Giáo án Vectơ trong không gian lớp 12

Giáo án điện tử Vectơ trong không gian lớp 12

1 1,145 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: