Lý thuyết Nguyên hàm Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 11:  Nguyên hàm chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 1,235 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 11: Nguyên hàm- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Nguyên hàm

1. Nguyên hàm của một hàm số

• Khái niệm nguyên hàm

Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng K (hoặc một đoạn, hoặc một nửa khoảng). Hàm số F(x) được gọi là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu F'(x) = f(x) với mọi x thuộc K.

Chú ý. Trường hợp K = [a; b] thì các đẳng thức F'(a) = f(a) và F'(b) = f(b) được hiểu là đạo hàm bên phải tại điểm x = a và đạo hàm bên trái tại điểm x = b của hàm số F(x), tức là limx→a+Fx−Fax−a=fa và limx→b−Fx−Fbx−b=fb.

Ví dụ 1. Cho hàm số f(x) = x3 – 3x2. Trong các hàm số cho dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ?

Fx=x44−x3; Gx=x44+x3.

Hướng dẫn giải

Ta có: F'(x) = x3 – 3x2, G'(x) = x3 + 3x2.

Vì F'(x) = f(x) với mọi x ∈ ℝ nên hàm số F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên ℝ.

Hàm số G(x) không là nguyên hàm của f(x) trên ℝ vì với x = 1, ta có G'(1) = 4 ≠ −2 = f(1).

• Họ nguyên hàm của một hàm số

Giả sử hàm số F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K. Khi đó:

a) Với mỗi hằng số C, hàm số F(x) + C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K;

b) Nếu hàm số G(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì tồn tại một hằng số C sao cho G(x) = F(x) + C với mọi x ∈ K.

Như vậy, nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì mọi nguyên hàm của f(x) trên K đều có dạng F(x) + C (C là hằng số). Ta gọi F(x) + C (C ∈ ℝ) là họ các nguyên hàm của f(x) trên K, kí hiệu bởi ∫fxdx.

Chú ý

a) Để tìm họ các nguyên hàm (gọi tắt là tìm nguyên hàm) của hàm số f(x) trên K, ta chỉ cần tìm một nguyên hàm F(x) của f(x) trên K và khi đó C là hằng số.

b) Người ta chứng minh được rằng, nếu hàm số f(x) liên tục trên khoảng K thì f(x) có nguyên hàm trên khoảng đó.

c) Biểu thức f(x)dx gọi là vi phân của nguyên hàm F(x), kí hiệu dF(x). Vậy dF(x) = F'(x)dx = f(x)dx.

d) Khi tìm nguyên hàm của một hàm số mà không chỉ rõ tập K, ta hiểu là tìm nguyên hàm của hàm số đó trên tập xác định của nó.

Ví dụ 2. Tìm một nguyên hàm của hàm số f(x) = 5x4 trên ℝ. Từ đó hãy tìm ∫5x4dx .

Hướng dẫn giải

Vì (x5)' = 5x4 nên F(x) = x5 là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ.

Do đó ∫5x4dx=x5+C.

2. Tính chất cơ bản của nguyên hàm

• Nguyên hàm của tích một hàm số với một hằng số khác 0

∫kfxdx=k∫fxdxk≠0.

Ví dụ 3. Hãy tìm ∫12x3dx .

Hướng dẫn giải

Ta có ∫12x3dx=12∫x3dx=12.x44+C=x48+C .

• Nguyên hàm của một tổng

∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx.

∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx.

Ví dụ 4. Hãy tìm:

a) ∫x−x2dx; b) ∫5x4+3x2dx .

Hướng dẫn giải

a) ∫x−x2dx =∫xdx−∫x2dx =x22−x33+C.

b) ∫5x4+3x2dx=5∫x4dx+3∫x2dx=5.x55+3.x33+C=x5+x3+C .

3. Nguyên hàm của một số hàm số thường gặp

• Nguyên hàm của hàm số lũy thừa

+) Hàm số lũy thừa

Hàm số y = xα, với α ∈ ℝ, được gọi là hàm số lũy thừa.

Tập xác định của hàm số lũy thừa y = xα tùy thuộc vào giá trị của α. Cụ thể:

- Với α nguyên dương, tập xác định là ℝ.

- Với α nguyên âm hoặc bằng 0, tập xác định là ℝ\{0}.

- Với α không nguyên, tập xác định là (0; +∞).

+) Hàm số lũy thừa y = xα (α ∈ ℝ) có đạo hàm với mọi x > 0 và xα'=αxα−1.

+) Nguyên hàm của hàm số lũy thừa

∫xαdx=xα+1α+1+Cα≠−1.

∫1xdx=lnx+C.

Ví dụ 5. Hãy tìm:

a) ∫x−x2dx; b) ∫1x−1x2dx .

Hướng dẫn giải

a) ∫x−x2dx=∫xdx−∫x2dx=∫x12dx−∫x2dx

=23x32−x33+C .

b) ∫1x−1x2dx=∫1xdx−∫1x2dx=∫1xdx−∫x−2dx

=lnx+1x+C.

• Nguyên hàm của hàm số lượng giác

∫cosxdx=sinx+C;

∫sinxdx=−cosx+C;

∫1cos2xdx=tanx+C;

∫1sin2xdx=−cotx+C.

Ví dụ 6. Hãy tìm:

a) ∫2cosx+1sin2xdx;

b) ∫2sinx+2cos2xdx .

Hướng dẫn giải

a) ∫2cosx+1sin2xdx=∫2cosxdx+∫1sin2xdx

=2sinx−cotx+C.

b) ∫2sinx+2cos2xdx=2∫sinxdx+2∫1cos2xdx

=−2cosx+2tanx+C.

• Nguyên hàm của hàm số mũ

∫exdx=ex+C.

∫axdx=axlna+C0<a≠1.

Ví dụ 7. Hãy tìm:

a) ∫ex−2xdx; b) ∫x+12xdx .

Hướng dẫn giải

a) ∫ex−2xdx=∫exdx−∫2xdx=ex−2xln2+C .

b) ∫x+12xdx=∫xdx+∫12xdx=x22+12ln12x+C

=x22−12xln2+C .

B. Bài tập Nguyên hàm

Bài 1. Một nguyên hàm của hàm số f(x) = 9x + 3x2 là:

A. F(x) = 9x + x3.

B. F(x) = 9xln9 + x3.

C. Fx=9xln9+6x.

D. Fx=9xln9+x3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì F'x=9xln9+x3'=9x+3x2nên Fx=9xln9+x3là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 9x + 3x2.

Bài 2. Các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A. ∫kfxdx=k∫fxdx,k≠0.

B. ∫fx.gxdx=∫fxdx.∫gxdx.

C. ∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx.

D. ∫1xdx=lnx+C.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Từ các tính chất của nguyên hàm, ta thấy đáp án B là sai.

Bài 3. Tìm

a) ∫2x+exdx; b) ∫sinx−cosxdx.

Hướng dẫn giải

a) ∫2x+exdx=2∫xdx+∫exdx=2.x22+ex+C

=x2+ex+C.

b) ∫sinx−cosxdx=∫sinxdx−∫cosxdx

=−cosx−sinx+C.

Bài 4. Một vận động viên điền kinh chạy với gia tốc at=−124t3+516t2(m/s2), trong đó t là khoảng thời gian tính từ lúc xuất phát. Hỏi vào thời điểm 5 (s) sau khi xuất phát thì vận tốc của vận động viên là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Ta có vt=∫atdt=∫−124t3+516t2dt=−196t4+548t3+C .

Vì v(0) = 0 nên C = 0.

Do đó vt=−196t4+548t3 .

Vào thời điểm 5 (s) sau khi xuất phát thì vận tốc của vận động viên là:

v5=−196.54+548.53=62596≈6,51 (m/s).

Bài 5. Tìm

a) ∫x2+2x+3x3dx; b) ∫102xdx; c) ∫2x−1exdx.

Hướng dẫn giải

a) ∫x2+2x+3x3dx=∫1xdx+2∫x−52dx+3∫x−3dx

=lnx−43x−32−32x−2+C .

b) ∫102xdx=∫100xdx=100xln100+C .

c) ∫2x−1exdx=∫2xexdx−∫1exdx=∫2exdx−∫1exdx

=2exln2e−1exln1e+C=2xexln2−1+1ex+C

Trắc nghiệm: Nguyên hàm

I. Nhận biết

Câu 1. Hàm số Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên khoảng K nếu

A. F'x=−fx,∀x∈K.

B. f'x=Fx,∀x∈K.

C. F'x=fx,∀x∈K.

D. f'x=Fx,∀x∈K.

Đáp án đúng là: C

Hàm số Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên khoảng K nếu F'x=fx,∀x∈K..

Câu 2. Cho ∫fxdx=Fx,∫gxdx=Gx. Khi đó,10 Bài tập Nguyên hàm (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12 bằng

A. 2Fx+Gx.

B. 2Fx−Gx.

C. 2Gx−Fx.

D. Fx−2Gx.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Nguyên hàm (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

I=∫2gxdx−∫fxdx

I=2∫gxdx−∫fxdx

I=2Gx−Fx

Câu 3. ∫x5dx bằng

A. 5x4+C.

B. x66+C.

C. x4+C.

D. −x66+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫x5dx=x66+C

Câu 4. Nguyên hàm của hàm số fx=cosx bằng

A. ∫cosxdx=sinx+C.

B. ∫cosxdx=sinx2+C.

C. ∫cosxdx=−sinx+C.

D. ∫cosxdx=cos2x2+C.

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫cosxdx=sinx+C.

Câu 5. Cho hai hàm số fx,gx là hàm số liên tục, có Fx,Gx lần lượt là nguyên hàm của fx,gx. Xét các mệnh đề sau:

(I). Fx+Gx là một nguyên hàm của fx+gx.

(II).kFx là một nguyên hàm của kfx với k≠0.

(III). Fx.Gx là một nguyên hàm của fx.gx.

Các mệnh đề đúng là

A. (I) và (II).

B. (II) và (III).

C. (I) và (III).

D. Cả ba mệnh đề.

Đáp án đúng là: A

II. Thông hiểu

Câu 6. Nguyên hàm của hàm số fx=cos3x bằng

A. ∫cos3xdx=3sin3x+C.

B. ∫cos3xdx=sin3x3+C.

C. ∫cos3xdx=−3sin3x+C.

D. ∫cos3xdx=−sin3x3+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có công thức ∫cosax+bdx=1asinax+b+C.

Do đó ∫cos3xdx=sin3x3+C.

Câu 7. Nguyên hàm của hàm số fx=x2−3x+1x là

A. 2x−3−1x2+C.

B. x33−32x2+lnx+C.

C. x33+32x2+lnx+C.

D. x33−32x2+lnx+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫fxdx=∫x2−3x+1xdx

=∫x2dx−∫3xdx+∫1xdx

=x33−32x2+lnx+C.

Câu 8. Hàm số Fx=2sinx−3cosx+1 là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

A. fx=2sinx−3cosx.

B. fx=−2cosx+3sinx.

C. fx=2cosx+3sinx.

D. fx=−2cosx−3sinx.

Đáp án đúng là: C

Ta có: fx=F'x=2sinx−3cosx+1'=2cosx+3sinx.

Vậy Fx=2sinx−3cosx+1 là một nguyên hàm của hàm số fx=2cosx+3sinx.

Câu 9. Tìm nguyên hàm của hàm số fx=e3x1−3e−5x

A. 13e3x+32e−2x+C.

B. 13e3x−32e−2x+C.

C. e3x−3e−2x+C.

D. e3x+6e−2x+C.

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫fxdx=∫e3x1−3e−5xdx

=∫e3x−3e−2xdx

=∫e3xdx−3∫e−2xdx

=e3x3+32e−2x+C.

III. Vận dụng

Câu 10. Một vật chuyển động với gia tốc at=3t2+tm/s2. Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2m/s. Vận tốc của vật đó sau hai giây là.

A. 8m/s.

B. 12m/s.

C. 10m/s.

D. 16m/s.

Đáp án đúng là: B

Phương trình vận tốc của vật là vt=∫atdt=∫3t2+tdt=t3+t22+C.

Mà vận tốc ban đầu của vật là 2m/s hay v0=2m/s.

Do đó, ta có C = 2.

Suy ra vt=t3+t22+2.

Vậy vận tốc của vật đó sau 2 giây là: v2=23+222+2=12m/s

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 12: Tích phân

Lý thuyết Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Lý thuyết Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Lý thuyết Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lý thuyết Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 11: Nguyên hàm

Giải SBT Toán 12 Bài 11: Nguyên hàm

Giáo án Nguyên hàm lớp 12

Giáo án điện tử Nguyên hàm lớp 12

1 1,235 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: