Lý thuyết Phương sai và độ lệch chuẩn Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 10:  Phương sai và độ lệch chuẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 2,213 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phương sai và độ lệch chuẩn

1. Phương sai và độ lệch chuẩn

• Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s2, là một số được tính theo công thức sau: s2=m1x1−x¯2+...+mkxk−x¯2n; trong đó, n = m1 + …+ mk; xi=ai+ai+12 với i = 1, 2, …, k là giá trị đại diện cho nhóm [ai; ai + 1) và x¯=m1x1+...+mkxkn là số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

• Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s, là căn bậc hai số học của phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, tức là s=s2.

Nhận xét: Ta có thể tính phương sai theo công thức: s2=1nm1x12+...+mkxk2−x¯2.

Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với đơn vị của mẫu số liệu.

Ý nghĩa: Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là các xấp xỉ cho phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc. Chúng được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm xung quanh số trung bình của mẫu số liệu đó. Phương sai, độ lệch chuẩn càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Chú ý: Người ta còn sử dụng các đại lượng sau để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm:

s^2=m1x1−x¯2+...+mkxk−x¯2n−1,s^=s^2.

Ví dụ 1. Chiều cao của 40 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét) được thống kê lại như sau:

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Tìm phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm này.

Hướng dẫn giải

Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có bảng sau:

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Ta có giá trị trung bình của mẫu số liệu là

x¯=35.4+45.10+55.14+65.6+75.4+85.240=55,5.

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

s2=1404.352+10.452+14.552+6.652+4.752+2.852−55,52=6594

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là

s=6594=6592.

2. Sử dụng phương sai, độ lệch chuẩn đo độ rủi ro

Ví dụ 2. Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.

Theo quan điểm trên, hãy so sánh độ rủi ro của cổ phiếu A và cổ phiếu B.

Hướng dẫn giải

Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Mẫu số liệu của cổ phiếu A:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

x1¯=8.121+9.123+12.125+10.127+11.12950=125,28.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

s12=1508.1212+9.1232+12.1252+10.1272+11.1292−125,282=7,5216.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s1=7,5216≈2,74.

Mẫu số liệu của cổ phiếu B

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

x2¯=16.121+4.123+3.125+6.127+21.12950=125,48.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

s22=16.1212+4.1232+3.1252+6.1272+21.129250−125,482=12,4096.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s2=12,4096≈3,52.

Nếu đánh giá mức độ rủi ro theo phương sai và độ lệch chuẩn thì cổ phiếu A có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B.

B. Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn

Bài 1. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng:

A. Căn bậc hai số học của phương sai.

B. Một nửa căn bậc hai số học của phương sai.

C. Căn bậc ba của phương sai.

D. Căn bậc hai số học của phương sai trừ 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng căn bậc hai số học của phương sai.

Bài 2. An tìm hiểu hàm lượng chất béo (đơn vị: g) có trong 100 g mỗi loại thực phẩm. Sau khi thu thập dữ liệu về 60 loại thực phẩm, An lập được bảng thống kê

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Hướng dẫn giải

Ta có bảng thống kê hàm lượng chất béo theo giá trị đại diện

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Giá trị trung bình là:

x¯=2.4+6.8+10.12+13.16+16.20+13.2460≈16,9.

Phương sai của mẫu số liệu là

s2=2.42+6.82+10.122+13.162+16.202+13.24260−16,92≈32,25.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s=32,25≈5,68.

Bài 3. Khảo sát cân nặng của 30 bạn học sinh (đơn vị: kilogam), ta có mẫu số liệu sau

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Xác định cân nặng trung bình, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Hướng dẫn giải

Ta có mẫu số liệu theo giá trị đại diện như sau

Cân nặng

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

[50; 55)

Giá trị đại diện

17,5

22,5

27,5

32,5

37,5

42,5

47,5

52,5

Số học sinh

1

0

0

1

10

17

0

1

Cân nặng trung bình là

x¯=1.17,5+1.32,5+10.37,5+17.42,5+1.52,530=40.

Phương sai của mẫu số liệu là

s2=1.17,52+1.32,52+10.37,52+17.42,52+1.52,5230−402≈29,58.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s=29,58≈5,44.

Bài 4. Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng A và B được cho ở bảng sau:

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên và so sánh cân nặng cam ở lô hàng nào đồng đều hơn?

Hướng dẫn giải

Ta có mẫu số liệu số lượng cam theo giá trị đại diện

Phương sai và độ lệch chuẩn (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Xét lô hàng A.

Cân nặng trung bình của mỗi quả là

x1¯=2.152,5+6.157,5+12.162,5+4.167,5+1.172,525=161,7.

Phương sai của mẫu số liệu là

s12=2.152,52+6.157,52+12.162,52+4.167,52+1.172,5225−161,72=21,36.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s1=21,36≈4,62.

Xét lô hàng B.

Cân nặng trung bình của mỗi quả là

x2¯=1.152,5+3.157,5+7.162,5+10.167,5+4.172,525=165,1.

Phương sai của mẫu số liệu là

s22=1.152,52+3.157,52+7.162,52+10.167,52+4.172,5225−165,12=26,24.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s2=26,24≈5,12.

Dựa vào phương sai và độ lệch chuẩn ta thấy lô hàng A khối lượng các quả cam đồng đều hơn.

Bài 5. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, được tính bởi công thức:

A. s=1nm1x12+m2x22+...+mkxk2.

B. s=1nm1x12+m2x22+...+mkxk2−x¯2.

C. s2=1nm1x12+m2x22+...+mkxk2−x¯2.

D. s2=1nm1x12+m2x22+...+mkxk2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, được tính bởi công thức:

s2=1nm1x12+m2x22+...+mkxk2−x¯2.

Trắc nghiệm: Phương sai và độ lệch chuẩn

I. Nhận biết

Câu 1. Một mẫu số liệu ghép nhóm có độ lệch chuẩn bằng 4 thì có phương sai bằng

A. 2

B. -2

C. 16

D. -16

Đáp án đúng là: C

Mẫu số liệu có độ lệch chuẩn bằng 4 thì phương sai bằng: 42=16.

Câu 2. Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng 25 thì có độ lệch chuẩn bằng:

A. 5

B. -5

C. 50

D. 256

Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai s2=25 thì độ lệch chuẩn s=s2=25=5.

Câu 3. Cân nặng của một quả mít trong một khu vườn được thông kê ở bảng sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

A. 8

B. 9

C. 8,72.

D. 8,5

Đáp án đúng là: C

Ta có bảng giá trị đại diện như sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Số trung bình của mẫu số liệu trên là:

x=5.6+7.12+9.19+11.9+13.46+12+19+9+4=21825=8,72.

Câu 4. Khối lượng 66 quả bưởi da xanh ở lô hàng A được ghi lại ở bảng sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khối lượng trung bình của mỗi quả bưởi gần nhất với kết quả nào dưới đây:

A. 1,533 kg.

B. 1,897 kg.

C. 1,95 kg.

D. 2,056 kg.

Đáp án đúng là: B

Ta có bảng dưới đây:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khối lượng trung bình của mỗi quả bưởi là:

x¯=1,3.5+1,5.7+1,7.9+1,9.16+2,1.21+2,3.866≈1,897 kg.

Câu 5. Bảng thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của một số cây giống sau khi nảy mầm được 2 tuần:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Chiều cao trung bình của cây giống là (làm tròn kết quả đến phần trăm nếu cần).

A. 7,35 cm.

B. 7,36 cm.

C. 7,38 cm.

D. 6,94 cm.

Đáp án đúng là: C

Ta có bảng dưới đây:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Cỡ mẫu là n=10+21+28+12+9=80.

Chiều cao trung bình của cây giống là:

x¯=10.6,45+21.6,95+28.7,45+12.7,95+9.8,4580≈7,38 cm.

II. Thông hiểu

Câu 6. Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng số liệu sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Phương sai của mẫu số liệu được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất nằm trong khoảng

A. 17;19.

B. 20;21.

C.19;20.

D. 23;25.

Đáp án đúng là: C

Ta có bảng sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Số trung bình của mẫu số liệu là:

x¯=5.20,5+7.23,5+8.26,5+16.29,5+12.32,5+7.35,555= 28,9.

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

s2=1555.20,52+7.23,52+8.26,52+16.29,52+12.32,52+7.35,52−28,92 = 19,44.

Do đó phương sai của mẫu số liệu nằm trong khoảng 19;20.

Câu 7. Thành tích môn nhảy cao của các vận động viên tại một giải điền kinh danh cho học sinh học phổ thông như sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là

A. 2,75.

B. 1,66.

C. 2,57.

D. 1,60.

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu là: 3+10+6+1=20 (quả).

Số trung bình của mẫu số liệu là:

x→=171.3+173.10+175.6+178.120=173,55.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là:

s=1201712.3+1732.10+1752.6+1782.1−173,552≈1,66.

Câu 8. Một cửa hàng sách thống kê số truyện thiếu nhi bán được trong hai tháng ở bảng sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. 7,11.

B. 9, 8

C. 7, 21

D. 9, 6

Đáp án đúng là: A

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Cỡ mẫu là: n=7+24+9+15+5=60.

Số trung bình của mẫu số liệu là:

x¯=17.7+23.24+29.9+35.15+41.560=27,7.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

s=172.7+232.24+292.9+352.15+412.560−27,72≈7,1.

Câu 9. Khảo sát số tiền làm thêm (đơn vị: nghìn đồng) trong một khoảng thời gian của một nhóm học sinh được ghi lại ở bảng sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây:

A. 487,65.

B. 488,67.

C. 460,29.

D. 793,25.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Cỡ mẫu là n=15+52+38+20+85=210.

Số trung bình của mẫu số liệu là:

x¯=410.15+430.52+450.38+470.20+490.85210=32227.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

s2=4102.15+4302.52+4502.38+4702.20+4902.85210−322272≈793,25.

III. Vận dụng

Câu 10. Kiểm tra khả năng tính nhẩm nhanh của hai đứa trẻ A và B bằng 50 câu hỏi cộng 2 số tự nhiên có hai chữ số, trừ số tự nhiên có hai chữ số cho số tự nhiên có một chữ số. Bấm giờ từ lúc màn hình hiển thị đề bài đến khi học sinh trả lời đúng, ta được bảng sau:

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khi đó:

a) Trung bình thì em A tính nhẩm nhanh hơn em B là 1, 2 giây.

b) Khả năng lớn nhất em A đưa ra câu trả lời ở giây thứ 12.

c) Thời gian tính nhẩm của em B đồng đều hơn.

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu của em B lớn hơn 12.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Với mẫu số liệu của em A, ta có:

Giá trị trung bình ở mẫu số liệu của em A là:

xA¯=2,5.12+7,5.9+12,5.15+17,5.6+22,5.6+27,5.250=11,6.
Do đó, có thể nói khả năng lớn nhất em A đưa ra câu trả lời ở giây thứ 12.

Suy ra ý b đúng.

Độ lệch chuẩn ở mẫu số liệu của em A là:

sA=2,52.12+7,52.9+12,52.15+17,52.6+22,52.6+27,52.250−11,62≈7,19.

Với mẫu số liệu của em B, ta có:

n4=504=12,5 do đó tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm 0;5.

Suy ra Q1=0+12,5−0165−0=12532.

3n4=3.504=37,5 do đó tứ phân vị thứ ba nằm ở nhóm 0;5.

Suy ra Q3=15+37,5−16+8+129.20−15=956.

Vậy khoảng tứ phân vị ở mẫu số liệu B là:

ΔQ=Q3−Q1=956−12532=114596≈11,93<12

Vậy ý d sai.

Giá trị trung bình ở mẫu số liệu của em B là:

xB¯=2,5.16+7,5.8+12,5.12+17,5.9+22,5.5+27,5.050=10,4.

Độ lệch chuẩn ở mẫu số liệu của em B là:

sB=2,52.16+7,52.8+12,52.12+17,52.9+22,52.5+27,52.050−10,42≈6,79.

Do sB<sA nên thời gian tính nhẩm của em B đồng đều hơn.

Vậy ý c đúng.

Nhận thấy số trung bình ở mẫu số liệu A là 11,6; số trung bình ở mẫu số liệu B là 10,4.

Nên trung bình thì em B tính nhẩm nhanh hơn em A là 11,6 – 10,4 = 1,2 (giây).

Vậy ý a sai.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 11: Nguyên hàm

Lý thuyết Bài 12: Tích phân

Lý thuyết Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Lý thuyết Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Lý thuyết Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

  • Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn

Giải SBT Toán 12 Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn

Giáo án Phương sai và độ lệch chuẩn lớp 12

Giáo án điện tử Phương sai và độ lệch chuẩn lớp 12

1 2,213 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: