Lý thuyết Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ  chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 763 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

1. Biểu thức tọa độ của phép cộng hai vectơ, phép trừ hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ

• Biểu thức tọa độ của phép cộng hai vectơ, phép trừ hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ trong không gian

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a→=(x;y;z) và b→=(x';y';z') . Ta có:

+) a→+b→=(x+x';y+y';z+z');

+) a→-b→=(x-x';y-y';z-z');

+) a→=(k⁢x;k⁢y;k⁢z) với k là một số thực.

Nhận xét: Vectơ a→=(x;y;z) cùng phương với vectơ b→=(x';y';z')≠0→ khi và chỉ khi tồn tại số thực k sao chox=k⁢x'y=k⁢y'z=k⁢z.

Ví dụ 1. Cho các vectơ a→=(-2;-3;5), b→=(3;5;-7). Tính a→+b→;a→-b→;3⁢a→.

Hướng dẫn giải

Ta có a→+b→=(-2+3;-3+5;5-7)=(1;2;-2).

a→-b→=(-2-3;-3-5;5+7)=(-5;-8;12).

3a→=(-6;-9;15).

• Tọa độ trung điểm đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm tam giác

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB) và C(xC; yC; zC). Khi đó:

- Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là (xA+xB2;yA+yB2;zA+zB2).

- Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là (xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3).

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho DABC có ba đỉnh A(2; 1; −3), B(4; 2; 1), C(3; 0; 5). Tìm tọa độ trọng tâm G của DABC.

Hướng dẫn giải

Vì G là trọng tâm của DABC nên xG=2+4+33=3yG=1+2+03=1zG=-3+1+53=1.

Vậy G(3; 1; 1).

2. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

• Biểu thức tọa độ của tích vô hướng trong không gian

Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của hai vectơ a→=(x;y;z)và b→=(x';y';z') được xác định bởi công thức: a→.b→=x.x'+y.y'+z.z'.

Nhận xét:

- Hai vectơ a→ và b→ vuông góc với nhau nếu và chỉ nếu xx' + yy' + zz' = 0.

- Nếu a→=(x;y;z) thì |a→|=a→.a→=x2+y2+z2.

- Nếu a→=(x;y;z) và b→=(x';y';z') là hai vectơ khác 0→ thì cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|=x.x'+y.y'+z.z'x2+y2+z2.x'2+y'2+z'2.

Ví dụ 3. Cho a→=(2;3;5) và b→=(7;1;8). Tính góc giữa hai vetơ a→và b→.

Hướng dẫn giải

Ta có a→.b→=2.7+3.1+5.8=57; |a→|=22+32+52=38; |b→|=72+12+82=114.

Có cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|=5738.114=32⇒(a→,b→)=30∘.

Chú ý: Nếu A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB) thì

=|A⁢B→|=(xB-xA)2+(yB-yA)2+(zB-zA)2.

Đặc biệt, khi B trùng O thì ta nhận được công thức OA=xA+yA+zA.

Ví dụ 4. Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A(−5; −2; 5), B(−3; 4; 9), C(1; 2; 3). Tính diện tích của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

Có A⁢B→=(-3+5;4+2;9-5)=(2;6;4)⇒|A⁢B→|=22+62+42=56.

A⁢C→=(1+5;2+2;3-5)=(6;4;-2)⇒|A⁢C→|=62+42+(-2)2=56.

B⁢C→=(1+3;2-4;3-9)=(4;-2;-6)⇒|B⁢C→|=42+(-2)2+(-6)2=56

Nhận thấy AB = AC = BC. Do đó DABC đều.

Suy ra diện tích DABC là A⁢B2⁢34=(56)2.34=14⁢3.

3. Vận dụng tọa độ của vectơ trong một số bài toán có liên quan đến thực tiễn

Ví dụ 5. Tính công sinh bởi lực F→⁢(20;30;-10) (đơn vị: N) tạo bởi một drone giao hàng khi thực hiện một độ dịch chuyển d→=(150;200;100) (đơn vị: m).

Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Công sinh bởi lực F→ là A=F→.d→=20.150+30.200+(-10)⁢.100=8000 J.

B. Bài tập Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Bài 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba vectơ a→=(5;7;2), b→=(3;0;4),c→=(-6;1;-1). Tìm tọa độ của vectơ m→=3⁢a→-2⁢b→+c→.

A. m→=(3;-22;3).

B. m→=(3;22;-3).

C. m→=(3;22;3).

D. m→=(-3;22;-3).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có a→=(15;21;6); b→=(6;0;8).

Khi đó m→=3⁢a→-2⁢b→+c→=(15-6-6;21-0+1;6-8-1)=(3;22;-3).

Bài 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC với A(1; 0; 2), B(1; 1; 4) và trọng tâm G(1; −1; 2).

a) Tìm tọa độ điểm C.

b) Tính chu vi tam giác ABC.

c) Tính B⁢A⁢C^.

Hướng dẫn giải

a) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên

xC=3⁢xG-xA-xByC=3⁢yG-yA-yBzC=3⁢zG-zA-zB⇔xC=3.1-1-1=1yC=3.(-1)-0-1=-4zC=3.2-2-4=0.

Vậy C(1; −4; 0).

b) Có A⁢B→=(1-1;1-0;4-2)=(0;1;2)⇒|A⁢B→|=02+12+22=5.

A⁢C→=(1-1;-4-0;0-2)=(0;-4;-2)⇒|A⁢C→|=(-4)2+(-2)2=2⁢5

B⁢C→=(1-1;-4-1;0-4)=(0;-5;-4)⇒|B⁢C→|=(-5)2+(-4)2=41

Chu vi tam giác ABC là: AB + AC + BC = 5+41.

c) cos⁡B⁢A⁢C^=A⁢B→.A⁢C→|A⁢B→|.|A⁢C→|=0.0+1.(-4)+2.(-2)5⁢.2⁢5=-45.

Suy ra B⁢A⁢C^≈143∘.

Bài 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(3; 4; 1) và B(1; 2; 1).

a) Tìm tọa độ trung điểm I của AB.

b) Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Oy và cách đều hai điểm A và B.

Hướng dẫn giải

a) Vì I là trung điểm của AB nên xI=xA+xB2yI=yA+yB2zI=zA+zB2⇔xI=3+12=2yI=4+22=3zI=1+12=1.

Vậy I(2; 3; 1).

b) Vì M thuộc Oy nên M(0; y; 0).

Do M cách đều hai điểm A và B nên MA = MB

⇔10+(4-y)2=2+(2-y)2.

⇔26-8⁢y+y2=6-4⁢y+y2

⇔4y=20⇔y=5.

Vậy M(0; 5; 0).

Bài 4. Cho biết máy bay A đang bay với vectơ vận tốc a→=(300;200;400) (đơn vị: km/h). Máy bay B bay cùng hướng và có tốc độ gấp hai lần tốc độ của máy bay A.

a) Tìm tọa độ vectơ vận tốc b→ của máy bay B.

b) Tính tốc độ của máy bay B.

Hướng dẫn giải

a) Có b→=2⁢a→=(600;400;800).

b) Tốc độ của máy bay B là:

|b→|=6002+4002+8002≈1077,03km/h.

Bài 5. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(3; 2; 1), B(−1; 3; 2), C(2; 4; −3). Tích vô hướng A⁢B→.A⁢C→ là

A. 10.

B. −6.

C. 2.

D. −2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có A⁢B→=(-4;1;1) và A⁢C→=(-1;2;-4).

Khi đó A⁢B→.A⁢C→=(-4).(-1)+1.2+1.(-4)=2.

Trắc nghiệm: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

I. Nhận biết

Câu 1. Trong không gian Oxyz , cho vectơ a→=−2;6;2 . Vectơ có tọa 32a→độ là

A. −6;9;6.

B. −3;9;3.

C.6;9;6.

D. −3;6;3.

Đáp án đúng là: B

Ta có: 32a→=32−2;6;2=32.−2;32.6;32.2=−3;9;3.

Câu 2. Trong không gian Oxyz , cho hai điểm M1;−2;2 và N1;0;4 . Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng MN là

A.1;−1;3.

B. 0;2;2.

C. 2;−2;6.

D. 1;0;3.

Đáp án đúng là: A

Gọi Ix;y;z là trung điểm MN , ta có:

x=1+12=1y=−2+02=−1z=2+42=3 ⇒ I1;−1;3.

Câu 3. Trong không gian Oxyz , cho vectơ u→=1;−2;3 . Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ u→?

A. a→=2;4;6.

B. b→=−3;6;−9.

C. c→=12;−2;32.

D. d→=−1;−2;−3.

Đáp án đúng là: B

Xét các đáp án, ta thấy: b→=−3;6;−9=−31;−2;3=−3u→ .

Suy ra u→=−3b→nên hai vectơ u→,b→ cùng phương.

Câu 4. Trong không gian Oxyz , cho ba điểm A3;2;−5,B1;2;4,C2;5;−2. Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là

A. 6;9−3.

B. 2;3;−1.

C. 2;3;1.

D. 6;9;3.

Đáp án đúng là: B

Gọi tọa độ điểm Gx;y;z , ta có:

x=3+1+23=2y=2+2+53=3z=−5+4+−23=−1 ⇒ G2;3;−1.

Câu 5. Trong không gian Oxyz , cho hai vectơ a→=1;2;3 , b→=4;5;6. Tọa độ vectơ a→+b→ là

A. 5;7;9.

B. 3;7;9.

C. 5;3;9.

D. 3;5;9.

Đáp án đúng là: A

Ta có: a→+b→=1+4;2+5;3+6=5;7;9 .

II. Thông hiểu

Câu 6. Trong không gian Oxyz , cho hai vectơ u→=1;2;3 và v→=4;−5;6 . Vectơ 2u→−3v→ cùng phương với vectơ nào?

A. c→=4;−10;18.

B. c→=−10;19;−12.

C. c→=−10;−11;−12.

D. c→=−4;−10;18.

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2u→=2;4;6,3v→=12;−15;18 .

Suy ra 2u→−3v→=−10;19;−12.

Do đó chọn B.

Câu 7. Trong không gian Oxyz , cho hai điểm A0;2;1 và B3;−2;1 . Độ dài đoạn thẳng AB bằng

A. 5

B. 3

C. 9

D. 25

Đáp án đúng là: A

Ta có: AB→=3;−4;0 .

Do đó AB=32+−42+02=5

Câu 8. Trong không gian Oxyz , cho hai vectơ a→=3;0;1 và c→=1;1;0 . Tọa độ của vectơ b→ thỏa mãn đẳng thức b→−a→+2c→=0→ là

A. 5;3;−9.

B. 1;−2;1

C. −3;−7;−9.

D. −1;−2;1

Đáp án đúng là: B

Ta có: b→−a→+2c→=0→ hay b→=a→−2c→+0→ .

Có: a→=3;0;1,2c→=2;2;0,0→=0;0;0.

Do đó,b→=a→−2c→+0→=1;−2;1

Câu 9. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A0;1;−1,B1;2;0,m;n;0. Giá trị m,n sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng:

A. m=1,n=1.

B. m=1,n=2.

C. m=2,n=1.

D. m=2,n=2.

Đáp án đúng là: B

Để ba điểm A, B, C thẳng hàng thì AB→=kAC→ .

Ta có:AB→=1;1;1,AC→=m;n−1;1 .

Suy ra m=1.kn−1=1.k1=1.k⇒k=1m=1n=2 .

Vậy m=1,n=2.

III. Vận dụng

Câu 10. Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian Oxyz , một đội gồm ba drone giao hàng A, B, C đang có tọa độ là A1;1;1,B5;7;9,C9;11;4 . Gọi d1,d2,d3 lần lượt là khoảng cách của mỗi cặp drone giao hàng trên. Tính d1+d2+d3. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

10 Bài tập Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

A. 31

B. 32

C. 25.

D. 5.

Đáp án đúng là: A

Ta có: d1=AB=1−52+1−72+1−92=229 ;

d2=BC=5−92+7−112+9−42 ;

d3=AC=1−92+1−112+1−42=173 .

Vậy d1+d2+d3=229+57+173≈ 31.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Lý thuyết Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn

Lý thuyết Bài 11: Nguyên hàm

Lý thuyết Bài 12: Tích phân

Lý thuyết Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

  • Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 8: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Giải SBT Toán 12 Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Giáo án Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ lớp 12

Giáo án điện tử Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ lớp 12

1 763 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: