Lý thuyết Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 9:  Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 2,735 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

1. Khoảng biến thiên

• Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm:

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Trong đó các tần số m1 > 0, mk > 0 và n = m1 + …+ mk là cỡ mẫu.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R = ak + 1 – a1.

Ý nghĩa: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc. Khoảng biến thiên được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm. Khoảng biến thiên càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Ví dụ 1. Thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty được cho trong bảng sau:

Thời gian

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

Số nhân viên

6

14

25

37

21

13

9

Tính khoảng biến thiên R cho mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Hướng dẫn giải

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R = 50 – 15 = 35.

2. Khoảng tứ phân vị

• Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 3.1.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là ∆Q là hiệu số giữa tứ phân vị thứ ba Q3 và tứ phân vị thứ nhất Q1 của mẫu số liệu đó, tức là ∆Q = Q3 – Q1.

Ý nghĩa: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu gốc. Khoảng tứ phân vị cũng được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm. Khoảng tứ phân vị càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Nhận xét: Do khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm chỉ phụ thuộc vào nửa giữa của mẫu số liệu, nên không bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường và có thể dùng đại lượng này để loại giá trị bất thường.

Ví dụ 2. Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian

[9,5; 12,5)

[12,5; 15,5)

[15,5; 18,5)

[18,5; 21,5)

[21,5; 24,5)

Số học sinh

3

12

15

24

2

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Hướng dẫn giải

Cỡ mẫu là 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.

Gọi x1; …; x56 là thời gian truy cập Internet của 56 học sinh và giả sử dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Tứ phân vị thứ nhất là x14+x152. Do x14; x15 đều thuộc nhóm [12,5; 15,5) nên nhóm này chứa Q1.

Do đó Q1=12,5+564−312.15,5−12,5=15,25.

Với tứ phân vị thứ ba làx42+x432. Do x42; x43 đều thuộc nhóm [18,5; 21,5) nên nhóm này chứa Q3.

Do đó Q3=18,5+56.34−3024.21,5−18,5=20.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

∆Q = Q3 – Q1 = 20 – 15,25 = 4,75.

B. Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Bài 1. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

A. Hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

B. Tổng giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

C. Hiệu giữa hai tứ phân vị bất kì của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

D. Tổng giữa hai tứ phân vị bất kì của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

(Dùng cho bài 2, 3) Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Bài 2. Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên?

Hướng dẫn giải

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là R = 100 – 0 = 100.

Bài 3. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên?

Hướng dẫn giải

Cỡ mẫu là n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42.

Giả sử x1; …; x42 là thời gian tập thể dục của 42 học sinh và được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là x11. Mà x11 thuộc nhóm [20; 40) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [20;40).

Ta có Q1=20+424−59.40−20=2909.

Tứ phân vị thứ ba là x32. Mà x32 thuộc nhóm [60; 80). Do đó nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [60; 80).

Q3=60+424.3−2610.80−60=71.

Vậy ΔQ=Q3−Q1=71−2909=3499.

Bài 4. Chiều cao của hai loài hoa được một người thống kê theo biểu đồ sau:

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên về chiều cao của loài hoa A và loài hoa B. Dựa vào khoảng tứ phân vị, hãy xác định xem chiều cao của loài hoa nào biến động nhiều hơn.

Hướng dẫn giải

Từ biểu đồ, ta có bảng số liệu ghép nhóm sau:

Chiều cao

[100; 199)

[200; 299)

[300; 399)

[400; 499)

Loài A

20

18

14

10

Loài B

35

30

20

15

Xét loài A.

Cỡ mẫu là n = 20 + 18 + 14 + 10 = 62.

Giả sử x1; …; x62 là chiều cao của 62 cây hoa loài A và được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là x16 mà x16 ∈ [100; 199).

Do đó Q1=100+624−020.199−100=176,725.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là x47 mà x47 ∈ [300; 399).

Do đó Q3=300+624.3−3814.399−300=1008328.

Vậy ΔQ=1008328−176,725≈183,38.

Xét loài B.

Cỡ mẫu n = 35 + 30 + 20 + 15 = 100.

Giả sử y1; …; y100 là chiều cao của 100 cây hoa loài B và được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là y25+y262, mà y25; y26 ∈ [100; 199).

Ta có Q1=100+1004−035.199−100=11957.

Tứ phân vị thứ ba là y25+y262, mà y75; y76 ∈ [300; 399).

Ta có Q3=300+100.34−6520.399−300=6992.

Vậy ΔQ=6992−11957=250314.

Chiều cao của loài A có độ phân tán nhiều hơn.

Bài 5. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:

A. Tổng số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu của mẫu số liệu.

B. Hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu của mẫu số liệu.

C. Tổng số giữa hai đầu mút của nhóm bất kì có chứa dữ liệu của mẫu số liệu.

D. Hiệu số giữa hai đầu mút của nhóm bất kì có chứa dữ liệu của mẫu số liệu.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu của mẫu số liệu.

Trắc nghiệm: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

I. Nhận biết

Câu 1. Gọi Q1,Q2,Q3 là tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai và thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

A. ΔQ=Q1−Q3.

B. ΔQ=Q3−Q1.

C. ΔQ=Q1−Q2.

D. ΔQ=Q2−Q1.

Đáp án đúng là: B

Khoảng tứ phân vị của mẫu ghép nhóm có công thức là: ΔQ=Q3−Q1.

Câu 2. Bảng sau thống kê khối lượng một quả cam được chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

A. 10 gam.

B. 12 gam.

C. 2 gam.

D. 20 gam.

Đáp án đúng là: A

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: R=90−80=10 (gam).

Câu 3. Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án đúng là: C

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: R=19−14=5.

Câu 4. Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là:

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Đáp án đúng là: C

Ta có: n4=204=5 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 5. Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?

A. 10

B. 11

C. 12

D. 13

Đáp án đúng là: B

Ta có: 3n4=3.204=15 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm 9;11.

Do đó, Q3=9+15−2+7711−9=757≈10,71.

Vậy tứ phân vị thứ ba gần nhất với giá trị 11.

II. Thông hiểu

Sử dụng mẫu số liệu dưới đây trả lời các câu hỏi từ 6 đến 9.

Thầy Tuấn thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp 11A và 11B ở bảng sau:

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 6. Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?

A. Lớp 11A.

B. Lớp 11B.

C. Độ phân tán của hai lớp là như nhau.

D. Không thể so sánh được.

Đáp án đúng là: B

Xét về khoảng biến thiên:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu lớp 11A là: RA=10−5=5 (điểm).

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu lớp 11B là: RB=10−6=4 (điểm).

Vì RB<RA nên học sinh lớp 11B có điểm trung bình ít phân tán hơn.

Câu 7. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 11A là:

A. 7,81.

B. 8,81

C. 3

D. 11

Đáp án đúng là: D

Xét mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 11A, ta có:

Cỡ mẫu nA=1+11+22+6=40.

Có n4=10 nên nhóm chưa tứ phân vị thứ nhất là 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12.

Do đó, Q1=7+10−1+0118−7=8611.

Có 3n4=30 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Do đó, Q3=8+30−1+0+11229−8=9711.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu lớp 11A là: ΔQA=9711−8611=1.

Câu 8. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 11B gần nhất với giá trị nào dưới đây:

A. 7,5

B. 9,167.

C. 1,67

D. 1

Đáp án đúng là: C

Xét mẫu số liệu ghép nhóm của học sinh lớp 11B:

Cỡ mẫu nB=0+6+8+14+12=40.

Có n4=10 nên nhóm chưa tứ phân vị thứ nhất là 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Do đó, Q1=7+10−0+688−7=7,5.

Có 3n4=30 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12.

Do đó, Q3=9+30−0+6+8+141210−9=556.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu lớp 11B là: ΔQB=Q3−Q1=556−7,5=53≈1,67.

Câu 9. Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?

A. Lớp 11A.

B. Lớp 11B.

C. Độ phân tán của hai lớp là như nhau.

D. Không thể so sánh được.

Đáp án đúng là: A

Ta thấy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu lớp 11A là 1; khoảng tứ phân vị mẫu số liệu học sinh lớp 11B là 1,67 nên điểm trung bình lớp 11A ít phân tán hơn lớp 11B.

III. Vận dụng

Câu 10. Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ sau:

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khi đó:

a) Có 25 thửa ruộng đuộc khảo sát.

b) Từ biểu đồ, ta có bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu như sau:

10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 1,2 (tấn/ha).

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 0,4675.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: D

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là R=6,7−5,5=1,2 (thửa ruộng).

Từ biểu đồ ta có mẫu số liệu sau:10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Khoảng biến thiên của mẫu số là: R=6,7−5,5=1,2 (tấn/ha).

Ta có: n4=6,25 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Do đó, Q1=5,7+6,25−34.5,9−5,7=5,8625.

Ta có: 3n4=18,75 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là 10 Bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12.

Do đó, Q3=6,3+18,75−3+4+6+556,5−6,3=6,33.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ΔQ=Q3−Q1=6,33−5,8625=0,4675.

Vậy cả 4 ý đề đúng.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn

Lý thuyết Bài 11: Nguyên hàm

Lý thuyết Bài 12: Tích phân

Lý thuyết Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Lý thuyết Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Giải SBT Toán 12 Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Giáo án Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị lớp 12

Giáo án điện tử Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị lớp 12

1 2,735 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: