Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 17:  Phương trình mặt cầu chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 1,104 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 17: Phương trình mặt cầu- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phương trình mặt cầu

1. Phương trình mặt cầu

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a; b; c) bán kính R có phương trình:

(x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.

Phương trình mặt cầu (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Chú ý

+) Điểm M(x; y; z) nằm trong mặt cầu (S) nếu (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 < R2.

+) Điểm M(x; y; z) nằm ngoài mặt cầu (S) nếu (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 > R2.

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1; −4; 0) và bán kính bằng 3.

Hướng dẫn giải

Phương trình mặt cầu là: (x – 1)2 + (y + 4)2 + z2 = 9.

Nhận xét. Với a, b, c, d là các hằng số, phương trình x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 có thể viết lại thành (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = a2 + b2 + c2 – d và là phương trình của một mặt cầu (S) khi và chỉ khi a2 + b2 + c2 – d > 0. Khi đó, (S) có tâm I(a; b; c) và bán kính R=a2+b2+c2−d

Ví dụ 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ứng với phương trình đó.

a) x2 + y2 + z2 + x – 2y + 4z – 3 = 0.

b) x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 4z + 10 = 0.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình đã cho tương ứng với a=−12 ; b = 1; c = −2 và d = −3.

Có a2 + b2 + c2 – d = 334>0 .

Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm I−12;1;−2;R=332 .

b) Phương trình đã cho tương ứng với a = 1; b = −2; c = 2; d = 10.

Có a2 + b2 + c2 – d = −1 < 0 nên đây không phải là phương trình mặt cầu.

B. Bài tập Phương trình mặt cầu

Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 = 4. Tâm của (S) có tọa độ là

A. (−2; 1; −3).

B. (−4; 2; −6).

C. (4; −2; 6).

D. (2; −1; 3).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu (S) có tâm I(2; −1; 3).

Bài 2. Trong không gian Oxyz, xác định phương trình mặt cầu (S) biết:

a) mặt cầu (S) có tâm A(2; 1; 0), đi qua điểm B(0; 1; 2).

b) mặt cầu (S) có đường kính AB với A(1; 2; 3), B(5; 4; −1).

Hướng dẫn giải

a) Ta có R = AB = 0−22+1−12+2−02=22 .

Phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 2)2 + (y – 1)2 + z2 = 8.

b) Gọi I(3; 3; 1) là trung điểm của AB,

R=AB2=5−12+4−22+−1−322=3 .

Phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 3)2 + (y – 3)2 + (z – 1)2 = 9.

Bài 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 2x – 2y – 2z – 22 = 0 và mặt phẳng (P): 3x – 2y + 6z + 14 = 0. Tính khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (P).

Hướng dẫn giải

Mặt cầu (S) có tâm là I(1; 1; 1).

Có dI,P=3.1−2.1+6.1+1432+−22+62=217=3 .

Bài 4. Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét) một trạm phát sóng rađa của Nga được đặt trên bán đảo Crimea ở vị trí I(−2; 1; −1) và được thiết kế phát hiện máy bay của địch ở khoảng cách tối đa 500 km.

a) Sử dụng phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phủ sóng của rađa trong không gian.

b) Hai chiếc máy bay do thám của Mỹ và Anh đang bay ở vị trí có tọa độ lần lượt là M(−200; 100; −250) và N(350; −100; 300). Hỏi rađa của Nga có thể phát hiện ra hai chiếc máy bay do thám của Mỹ và Anh không?

Hướng dẫn giải

a) Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phủ sóng của rađa trong không gian là (x + 2)2 + (y – 1)2 + (z + 1)2 = 250000.

b)

Có IM=−200+22+100−12+−250+12≈333,18<R .

IN=350+22+−100−12+300+12≈474,03<R.

Vậy rađa của Nga có thể phát hiện ra hai chiếc máy bay do thám của Mỹ và Anh.

Bài 5. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + (y – 2)2 + (z + 1)2 = 6. Đường kính của (S) bằng

A. 6 .

B. 12.

C. 26 .

D. 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu (S) có bán kính là 6 . Suy ra đường kính là 26 .

Trắc nghiệm: Phương trình mặt cầu

I. Nhận biết

Câu 1. Trong không gian Oxyz, mặt cầu tâm Ix0;y0;z0 bán kính R có phương trình là:

A. x−x02+y−y02+z−z02=R2.

B. x−x0+y−y0+z−z0=R.

C. x−x0+y−y0+z−z0=R2.

D. x−x02−y−y02−z−z02=R2.

Đáp án đúng là: A

Câu 2. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu

A. x2+y2+z2−2x=0.

B. x2+y2−z2+2x−y+1=0.

C. 2x2+y2=x+y2−z2+2x+1.

D. x+y2=2xy−z2−1.

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu có dạng

x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 với d=a2+b2+c2−R2.

Xét các đáp án, chỉ có đáp án A thỏa mãn, đồng thời ta có thể viết lại như sau:

x2+y2+z2−2x=0 hay x−12+y2+z2=1.

Câu 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình (S): x−12+y2+z+32=16 có tâm là

A. I1;0;3.

B. I−1;0;−3.

C. I1;0;−3.

D. I1;2;−3.

Đáp án đúng là: C

Ta có: x−12+y2+z+32=16

⇔x−12+y2+z−−32=42

Do đó, tâm mặt cầu là I1;0;−3.

Câu 4. Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu SO;R. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. OM<R.

B. OM=R.

C. OM>R.

D. OM≤R.

Đáp án đúng là: C

Câu 5. Điều kiện đề phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu là

A. a+b+c−d>0.

B. a2+b2+c2+d>0.

C. a2+b2+c2−d>0.

D. a2+b2+c2−d≥0.

Đáp án đúng là: C

Phương trình mặt cầu có dạng

x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 với d=a2+b2+c2−R2.

Để xác định một mặt cầu khi và chỉ khi R2=a2+b2+c2−d>0.

II. Thông hiểu

Câu 6. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2−4x−2y+2z−3=0 và một điểm M4;2;−2. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Điểm M là tâm của mặt cầu (S).

B. Điểm M nằm trên mặt cầu (S).

C. Điểm M nằm trong mặt cầu (S).

D. Điểm M nằm ngoài mặt cầu (S).

Đáp án đúng là: C

Ta có: x2+y2+z2−4x−2y+2z−3=0

x−22+y−12+z+12=9

Do đó, tâm của mặt cầu là I2;1;−1

Thay M4;2;−2 vào phương trình mặt cầu, ta được

4−22+2−12+−2+12=6<9

Do đó điểm M nằm trong mặt cầu.

Câu 7. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình S:x2+y2+z2−2x+10y+3z+1=0 đi qua điểm có tọa độ nào sau đây

A. 3;−2;−4.

B. 4;−1;0.

C. 2;1;9.

D. −1;3;−1.

Đáp án đúng là: B

Ta thay tọa độ các điểm ở từng đáp án vào phương trình mặt cầu (S).

Với A3;−2;−4, có: 32+−22+−42−2.3+10.−2+3.−4+1=−8≠0

Do đó mặt cầu (S) không đi qua điểm có tọa độ 3;−2;−4

Với B4;−1;0, có: 42+−12+02−2.4+10.−1+3.0+1=0

Do đó, mặt cầu (S) đi qua điểm có tọa độ 4;−1;0

Với C2;1;9, có: 22+12+92−2.2+10.1+3.9+1=120≠0.

Do đó, mặt cầu (S) không đi qua điểm có tọa độ 2;1;9

Với điểm D−1;3;−1, có: −12+32+−12−2.−1+10.3+3.−1+1=41≠0

Do đó, mặt cầu (S) không đi qua điểm có tọa độ −1;3;−1

Câu 8. Phương trình mặt cầu tâm I1;−2;3 bán kính R = 3 là

A. x−12+y+22+z−32=3.

B. x−12+y+22+z−32=9.

C. x+12+y−22+z+32=9.

D. x+12+y−22+z+32=3.

Đáp án đúng là: B

Phương trình mặt cầu tâm I1;−2;3 bán kính R = 3 là

x−12+y+22+z−32=32 hay x−12+y+22+z−32=9.

Câu 9. Xác định tâm và bán kính mặt cầu x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0 ta được

A. Tâm I−4;3;−1 và bán kính R = 6

B. Tâm I−4;3;−1 và bán kính R = 36

C. Tâm I−4;3;−1 và bán kính R = 6

D. Tâm I−4;3;−1 và bán kính R = 36

Đáp án đúng là: A

Ta có: x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0

⇔x+42+y−32+z+12=36

⇔x+42+y−32+z+12=62.

Vậy ta được Tâm I−4;3;−1 và bán kính R = 6

III. Vận dụng

Câu 10. Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) đi qua điểm O và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C khác O thỏa mãn tam giác ABC có trọng tâm là điểm G−6;−12;18. Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là

A. 9;18;−27.

B. −3;−6;9.

C. 3;6;−9.

D. −9;−18;27.

Đáp án đúng là: D

Gọi Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c

Tam giác ABC có trọng tâm G−6;−12;18 nên ta có:

a+0+03=−60+b+03=−120+0+c3=18⇔a=−18b=−36c=54

Suy ra A−18;0;0,B0;−36;0,C0;0;54

Gọi Ix;y;z , ta có: IO=IAIA=IBIB=IC⇔IO2=IA2IA2=IB2IB2=IC2.

⇔x2+y2+z2=x+182+y2+z2x+182+y2+z2=x2+y+362+z2x2+y+362+z2=x2+y2+z−542

⇔36x+324=036x+324−72y−1296=072y+1296+108z−2916=0

⇔x=−9y=−18z=27

Vậy tâm của mặt cầu là I−9;−18;27.

XXem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lý thuyết Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Lý thuyết Bài 17: Phương trình mặt cầu

Lý thuyết Bài 18: Xác suất có điều kiện

Lý thuyết Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 17: Phương trình mặt cầu

Giải SBT Toán 12 Bài 17: Phương trình mặt cầu

Giáo án Phương trình mặt cầu lớp 12

Giáo án điện tử Phương trình mặt cầu lớp 12

1 1,104 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: