Lý thuyết Tích phân Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 12:  Tích phân chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 858 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 12: Tích phân- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Tích phân

1. Khái niệm tích phân

• Diện tích hình thang cong

+) Hình thang cong: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b, (a < b), trong đó f(x) là hàm liên tục không âm trên đọan [a; b], gọi là một hình thang cong.

+) Diện tích hình thang cong

Nếu hàm số f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b], thì diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b là S = F(b) – F(a), trong đó F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [a; b].

Ví dụ 1. Tính diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) = x33 , trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2.

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Một nguyên hàm của hàm số fx=x33 là Fx=x412 .

Do đó, diện tích của hình thang cong cần tính là:

S = F(2) – F(1) = 2412−1412=1512=54 .

• Định nghĩa tích phân

Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu là ∫abfxdx .

Chú ý

a) Hiệu F(b) – F(a) thường được kí hiệu là Fx|ba . Như vậy ∫abfxdx=Fx|ba .

b) Ta gọi ∫ab là dấu tích phân, a là cận dưới, b là cận trên, f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân và f(x) là hàm số dưới dấu tích phân.

c) Trong trường hợp a = b hoặc a > b, ta quy ước:

∫aafxdx=0;∫abfxdx=−∫bafxdx .

Ví dụ 2. Tính

a) ∫014x3dx ; b) ∫123xdx .

Hướng dẫn giải

a) ∫014x3dx=x4|01=1−0=1 .

b) ∫123xdx=3xln3|12=32ln3−3ln3=6ln3 .

• Ý nghĩa hình học của tích phân

Nếu hàm số f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b], thì tích phân ∫abfxdx là diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b. Vậy S = ∫abfxdx .

Ví dụ 3. Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính ∫−339−x2dx .

Hướng dẫn giải

Ta có y=9−x2 là phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn tâm tại gốc tọa độ O và bán kính 3. Do đó, tích phân cần tính là diện tích nửa phía trên trục hoành của hình tròn tương ứng.

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Vậy ∫−339−x2dx=12π.32=9π2 .

2. Tính chất của tích phân

1) ∫abkfxdx=k∫abfxdx (k là hằng số);

2) ∫abfx+gxdx=∫abfxdx+∫abgxdx ;

3) ∫abfx−gxdx=∫abfxdx−∫abgxdx ;

4) ∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx (a < c < b).

Ví dụ 4. Tính

a) I=∫014x3−exdx ; b) I=∫0π21+sinxdx .

Hướng dẫn giải

a) I=∫014x3−exdx=∫014x3dx−∫01exdx

=x4|01−ex|01=1−e+1=2−e .

b) I=∫0π21+sinxdx=∫0π21dx+∫0π2sinxdx

=x|0π2−cosx|0π2=π2+1 .

B. Bài tập Tích phân

Bài 1. Biết ∫15fxdx=4 . Giá trị của ∫153fxdx bằng

A. 7.

B. 43 .

C. 64.

D. 12.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có ∫153fxdx=3∫15fxdx= 3.4 = 12.

Bài 2. Biết F(x) = x3 là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ. Giá trị của ∫122+fxdx bằng

A. 234 .

B. 7.

C. 9.

D. 154 .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có ∫122+fxdx=∫122dx+∫12fxdx

=2x|12+Fx|12=2+x3|12 = 9.

Bài 3. Tính I=∫−22x2−1dx .

Hướng dẫn giải

I=∫−22x2−1dx=∫−2−1x2−1dx+∫−11x2−1dx+∫12x2−1dx

=∫−2−1x2−1dx+∫−111−x2dx+∫12x2−1dx

=x33−x|−2−1+x−x33|−11+x33−x|12

=23+23+23+23+23+23=4

Bài 4. Cho hai quả bóng A, B di chuyển ngược chiều nhau va chạm với nhau. Sau va chạm mỗi quả bóng nảy ngược lại một đoạn thì dừng hẳn. Biết sau khi va chạm, quả bóng A nảy ngược lại với vận tốc vA(t) = 8 – 2t (m/s) và quả bóng B nảy ngược lại với vận tốc vB(t) = 12 – 4t (m/s). Tính khoảng cách giữa hai quả bóng sau khi đã dừng hẳn (giả sử hai quả bóng đều chuyển động thẳng).

Hướng dẫn giải

Thời gian quả bóng A chuyển động từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là

vA(t) = 0 ⇔ 8 – 2t = 0 ⇔ t = 4 (s).

Quãng đường quả bóng A di chuyển là

SA=∫048−2tdt=8t−t2|04=16 (m).

Thời gian quả bóng B chuyển động từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là

vB(t) = 0 ⇔ 12 – 4t = 0 ⇔ t = 3 (s).

Quãng đường quả bóng B đi được là

SB=∫0312−4tdt=12t−2t2|03=18 (m).

Khoảng cách giữa hai quả bóng sau khi đã dừng hẳn là:

S = SA + SB = 16 + 18 = 34 (m).

Bài 5. Tính

a) ∫013x+1x+3dx ; b) ∫0π2cos2x2dx .

Hướng dẫn giải

a) ∫013x+1x+3dx=∫013x2+10x+3dx

=x3+5x2+3x|01= 9.

b) ∫0π2cos2x2dx=∫0π21+cosx2dx=∫0π212dx+∫0π2cosx2dx

=12x+sinx|0π2=12π2+1 .

Trắc nghiệm: Tích phân

I. Nhận biết

Câu 1. Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn a;b. Gọi Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên đoạn a;b. Chọn mệnh đề đúng.

A. ∫abfxdx=Fb−Fa.

B. ∫abfxdx=Fb+Fa.

C. ∫abfxdx=Fa−Fb.

D. ∫abfxdx=F2b−F2a.

Đáp án đúng là: A

Ta có: 10 Bài tập Tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 2. Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn a;b. Gọi Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên đoạn a;b. Chọn mệnh đề sai.

A. ∫abfxdx=Fb−Fa.

B. ∫aafxdx=1.

C. ∫aafxdx=0.

D. ∫abfxdx=−∫bafxdx.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Cho hàm số y=fx có đạo hàm f'x và f'x liên tục trên đoạn a;b. Gọi Fx là một nguyên hàm của hàm số fx trên đoạn a;b. Chọn mệnh đề đúng.

A. ∫abf'xdx=fb−fa.

B. ∫abf'xdx=Fb−Fa.

C. ∫abFxdx=fb−fa.

D. ∫abf'xdx=f'b−f'a.

Đáp án đúng là: A

10 Bài tập Tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 4. Cho hàm số y=fx,y=gx liên tục trên đoạn a;b, k là hằng số . Xét các mệnh đề sau:

a) ∫abfx+gxdx=∫abfxdx+∫abgxdx.

b) ∫abfx.gxdx=∫abfxdx.∫abgxdx.

c) ∫abkfxdx=k∫abfxdx.

d) ∫abfxgxdx=∫abfxdx∫abgxdx.

Số mệnh đề đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Ta có mệnh đề a và c là mệnh đề đúng.

Câu 5. Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ và a,b,c∈ℝ thỏa mãn a<b<c. Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề đúng là

A. ∫acfxdx=∫abfxdx.∫bcfxdx.

B. ∫acfxdx=∫abfxdx+∫bcfxdx.

C. ∫acfxdx=∫abfxdx−∫bcfxdx.

D. ∫acfxdx=∫abfxdx+∫cbfxdx.

Đáp án đúng là: B

Với hàm số y=fx liên tục trên ℝ và a,b,c∈ℝ thỏa mãn a<b<c thì

∫acfxdx=∫abfxdx+∫bcfxdx.

II. Thông hiểu

Câu 6. Tính I=∫−102x+32dx

A. I=133.

B. I=143.

C. I=−133.

D. I=263.

Đáp án đúng là: A

10 Bài tập Tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 7. Cho ∫01fxdx=−1;∫03fxdx=5. Tính ∫13fxdx

A. 3.

B. 6.

C. 5.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫03fxdx=∫01fxdx+∫13fxdx

Suy ra ∫13fxdx=∫03fxdx−∫01fxdx=5−−1=6.

Câu 8. Tính tích phân ∫01e3x+1dx bằng

A. 13e4+e.

B. e4−e.

C. 13e4−e.

D. e3−e.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 9. Giá trị ∫0π2sinxdx bằng

A. 0.

B. 1.

C. −1.

D. π2.

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

III. Vận dụng

Câu 10. Một vật chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc với gia tốc được tính theo thời gian là at=t2+3t. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 6 giây kể từ khi vật bắt đầu tăng tốc.

A. 136 m.

B. 126 m.

C. 276 m.

D. 216 m.

Đáp án đúng là: C

Ta có: vt=∫atdt=∫t2+3tdt=t33+32t2+C.

Mà có v0=10 m/s nên ta có C = 10.

Suy ra vt=t33+32t2+10.

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 6 giây kể từ khi vật bắt đầu tăng tốc là st=∫06vtdt=∫06t33+32t2+10dt=276 m.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Lý thuyết Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Lý thuyết Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lý thuyết Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Lý thuyết Bài 17: Phương trình mặt cầu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 12: Tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 12: Tích phân

Giáo án Tích phân lớp 12

Giáo án điện tử Tích phân lớp 12

1 858 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: