Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 15:  Phương trình đường thẳng trong không gian chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 785 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian

1. Phương trình đường thẳng

• Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Vectơ u→≠0→được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng D nếu giá của u→song song hoặc trùng với ∆.

Chú ý

+) Đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương.

+) Nếu u→là một vectơ chỉ phương của ∆ thì ku→(với k là một số khác 0) cũng là một vectơ chỉ phương của ∆.

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành. Hãy chỉ ra các vectơ chỉ phương của đường thẳng BC mà điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó đều là các đỉnh của hình chóp S.ABCD.

Hướng dẫn giải

Phương trình đường thẳng trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Đường thẳng BC nhận BC→,CB→,AD→,DA→ là các vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.

• Phương trình tham số của đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm A(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c . Hệ phương trình x=x0+aty=y0+btz=z0+ct được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆ (t là tham số, t ∈ ℝ).

Chú ý

+) Với các số a, b, c không đồng thời bằng 0, hệ phương trình x=x0+aty=y0+btz=z0+ctt∈ℝ xác định một đường thẳng đi qua điểm M(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c .

+) Từ phương trình tham số của đường thẳng, mỗi giá trị của tham số tương ứng với một điểm thuộc đường thẳng và ngược lại.

Ví dụ 2. Viết phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(0; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u→=1;2;3 .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(0; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u→=1;2;3 có phương trình là: x=ty=1+2tz=2+3t .

• Phương trình chính tắc của đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm A(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c với a, b, c là các số khác 0.

Hệ phương trình: x−x0a=y−y0b=z−z0c được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng ∆.

Ví dụ 3. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(−1; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u→=1;−2;3 .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(−1; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u→=1;−2;3 có phương trình chính tắc là: x+11=y−1−2=z−23 .

• Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm phân biệt A1(x1; y1; z1) và A2(x2; y2; z2). Đường thẳng A1A2 có vectơ chỉ phương A1A2→=x2−x1;y2−y1;z2−z1 .

+) Đường thẳng A1A2 có phương trình tham số là: x=x1+x2−x1ty=y1+y2−y1tz=z1+z2−z1tt∈ℝ .

+) Trong trường hợp x1 ≠ x2, y1 ≠ y2, z1 ≠ z2 thì đường thẳng A1A2 có phương trình chính tắc là: x−x1x2−x1=y−y1y2−y1=z−z1z2−z1 .

Ví dụ 4. Lập phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M(1; 1; 1) và N(1; −3; 2).

Hướng dẫn giải

Đường thẳng MN đi qua điểm M(1; 1; 1) nhận MN→=0;−4;1 làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: x=1y=1−4tz=1+t .

2. Hai đường thẳng vuông góc

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 tương ứng có vectơ chỉ phương u1→=a1;b1;c1, u2→=a2;b2;c2. Khi đó Δ1⊥Δ2⇔u1→.u2→=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0.

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:

d1: x=2+ty=5−4tz=3+t và d2: x=1+2my=mz=2+2m .

Chứng minh rằng hai đường thẳng trên vuông góc với nhau.

Hướng dẫn giải

Ta có ud1→=1;−4;1; ud2→=2;1;2.

Vì ud1→.ud2→=1.2+−4.1+1.2=0. Do đó d1 ⊥ d2.

3. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 lần lượt đi qua các điểm A1(x1; y1; z1), A2(x2; y2; z2) và tương ứng có vectơ chỉ phương u1→=a1;b1;c1,u2→=a2;b2;c2. Khi đó:

+) ∆1 // ∆2⇔ u1→cùng phương với u2→và A1 Phương trình đường thẳng trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức ∆2.

+) ∆1 ≡ ∆2⇔ u1→cùng phương với u2→và A1 ∈ ∆2.

+) ∆1 và ∆2 cắt nhau

⇔u1→,u2→≠0→A1A2→⊥u1→,u2→⇔u1→,u2→≠0→A1A2→.u1→,u2→=0.

+) ∆1 và ∆2 chéo nhau ⇔ A1A2→.u1→,u2→≠0.

Ví dụ 6. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: x=t+1y=2t+3z=−2t và d2: x=m−2y=m+2z=−m+3 . Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d1 đi qua điểm A(1; 3; 0) và có vectơ chỉ phương u1→=1;2;−2.

Đường thẳng d2 đi qua điểm B(−2; 2; 3) và có vectơ chỉ phương u2→=1;1;−1.

Có AB→=−3;−1;3và u1→,u2→=0;−1;−1.

Vì AB→.u1→,u2→=−3.0+−1.−1+3.−1=−2≠0.

Do đó d1 và d2 chéo nhau.

Chú ý. Để xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, ta cũng có thể dựa vào các vectơ chỉ phương và phương trình của hai đường thẳng đó theo tiêu chuẩn sau đây.

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 tương ứng có vectơ chỉ phương u1→=a1;b1;c1,u2→=a2;b2;c2và có phương trình tham số:

Δ1:x=x1+a1ty=y1+b1tz=z1+c1t; Δ2:x=x2+a2sy=y2+b2sz=z2+c2s

Xét hệ phương trình hai ẩn t, s: x1+a1t=x2+a2sy1+b1t=y2+b2sz1+c1t=z2+c2s(*).

Khi đó:

+) ∆1 // ∆2⇔ u1→cùng phương với u2→và hệ (*) vô nghiệm.

+) ∆1 ≡ ∆2⇔ Hệ (*) có vô số nghiệm.

+) ∆1 cắt ∆2⇔ Hệ (*) có nghiệm duy nhất.

+) ∆1 và ∆2 chéo nhau ⇔ u1→và u2→không cùng phương và hệ (*) vô nghiệm.

Ví dụ 7. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: x=10−3ty=10−4tz=3−2t và d2: x=m+3y=2m+2z=3m+3 . Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Xét hệ phương trình 10−3t=m+310−4t=2m+23−2t=3m+3⇔m+3t=72m+4t=83m+2t=0⇔m=−2t=3 .

Do đó hệ có nghiệm duy nhất nên d1 và d2 cắt nhau.

B. Bài tập Phương trình đường thẳng trong không gian

Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x−32=y−4−5=z+13. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

A. u2→=2;4;−1.

B. u1→=2;−5;3.

C. u3→=2;5;3.

D. u4→=3;4;1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d: x−32=y−4−5=z+13 có một vectơ chỉ phương là u1→=2;−5;3.

Bài 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 0) và B(0; 1; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

A. u2→=−1;1;2.

B. u1→=−1;0;−2.

C. u3→=−1;0;2.

D. u4→=1;2;2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có AB→=−1;0;2 . Do đó đường thẳng AB nhận u3→=−1;0;2 làm một vectơ chỉ phương.

Bài 3. Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong các trường hợp sau:

a) ∆ đi qua điểm A(−1; −3; 4) và có vectơ chỉ phương u→=3;5;7.

b) ∆ đi qua điểm A(−2; 2; 1) và vuông góc với mặt phẳng (α): x + 2y – 3z + 4 = 0.

Hướng dẫn giải

a) Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(−1; −3; 4) và có vectơ chỉ phương u→=3;5;7 có phương trình tham số là x=−1+3ty=−3+5tz=4+7tvà phương trình chính tắc là x+13=y+35=z−47.

b) Có nα→=1;2;−3.

Vì ∆⊥ (α) nên đường thẳng ∆ nhận u→=nα→=1;2;−3làm một vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(−2; 2; 1), có u→=1;2;−3làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tham số là x=−2+ty=2+2tz=1−3tvà phương trình chính tắc là x+21=y−22=z−1−3.

Bài 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10; 3; 0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u→=2;−2;1. Viết phương trình chính tắc của đường cáp.

Hướng dẫn giải

Phương trình chính tắc của đường cáp là x−102=y−3−2=z1 .

Bài 5. Cho hai đường thẳng d1: x=−2+3ty=−1z=4−tvà d2: x−10−1=y+1−1=z−2.

Chứng minh rằng d1 và d2 cắt nhau. Tìm tọa độ giao điểm của d1 và d2.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d2 có phương trình tham số là x=10−ty=−1−tz=−2t .

Xét hệ phương trình −2+3t=10−t−1=−1−t'4−t=−2t'⇔t=4t'=0 .

Hệ có nghiệm duy nhất. Do đó d1 và d2 cắt nhau.

Với t = 4 thay vào phương trình đường thẳng d1 ta có x=10y=−1z=0.

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là (10; −1; 0).

Trắc nghiệm: Phương trình đường thẳng trong không gian

Câu 1. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−2−1=y−12=z1. Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là

A. u→=−1;2;1.

B. u→=2;1;0.

C. u→=2;1;1.

D. u→=−1;2;0.

Đáp án đúng là: A

Trong hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm Ax0;y0;z0 và có vectơ chỉ phương u→=a;b;c với a, b, c đều là các số khác 0, ta có phương trình chính tắc của đường thẳng d:x−x0a=y−y0b=z−z0c.

Do đó, đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là u→=−1;2;1.

Câu 2. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A5;−3;6; B5;−1;−5. Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

A. u→=5;−2;−1.

B. u→=10;−4;1.

C. u→=0;2;−11.

D. u→=0;2;11.

Đáp án đúng là: C

Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là u→=AB→=0;2;−11.

Câu 3. Cho đường thẳng d:x=1+2ty=−3+tz=4+5t. Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d?

A. M4;1;3.

B. N2;1;5.

C. P3;−2;−1.

D. Q1;−3;4.

Đáp án đúng là: D

Ta có phương trình tham số của đường thẳng d:x=x0+aty=y0+btz=z0+ct, trong đó điểm Ax0;y0;z0 là điểm thuộc đường thẳng và u→=a;b;c là vectơ chỉ phương của đường thẳng.

Vậy điểm Q1;−3;4 thuộc đường thẳng d:x=1+2ty=−3+tz=4+5t

Câu 4. Trong hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm A3;−3;2?

A. x−31=y+32=z+22.

B. x+33=y−31=z+2−2.

C. x−3−1=y+3−3=z−22.

D. x+13=y−3−3=z+52.

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ điểm A vào các đáp án, ta được đường thẳng x−3−1=y+3−3=z−22 đi qua điểm A3;−3;2.

Câu 5. Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A1;2;3 và B5;4;−1 là

A. x−52=y−41=z+12.

B. x+14=y+22=z+34.

C. x−14=y−22=z−34.

D. x−3−2=y−3−1=z−12.

Đáp án đúng là: D

Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là u→=AB→=4;2;−4=−2−2;−1;2

Suy ra u→=−2;−1;2 là một vectơ chỉ phương của đường thẳng.

Do đó, phương trình đường thẳng thỏa mãn là: x−3−2=y−3−1=z−12.

II. Thông hiểu

Câu 6. Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A2;0;−1 và vuông góc với mặt phẳng P:2x−y+z+3=0 là

A. x=2+2ty=−tz=−1+t t∈ℝ.

B. x=2+2ty=−tz=−1−t t∈ℝ.

C. x=2+2ty=−1z=−1+t t∈ℝ.

D. x=2+2ty=−tz=1−t t∈ℝ.

Đáp án đúng là: A

Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng P:2x−y+z+3=0 nên vectơ chỉ phương của đường thẳng là u→=nP→=2;−1;1

Phương trình tham số của đường thẳng là: x=2+2ty=−tz=−1+t t∈ℝ.

Câu 7. Cho điểm A1;0;1 và mặt phẳng P:2x−y+z−1=0. Gọi d là đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P). Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng d?

A. Q5;−2;3.

B. N−1;1;0.

C. M3;−1;2.

D. P−3;2;1.

Đáp án đúng là: D

Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng P:2x−y+z−1=0 nên vectơ chỉ phương của đường thẳng là u→=nP→=2;−1;1

Phương trình chính tắc của đường thẳng d là: x−12=y−1=z−11

Thay tọa độ các điểm vào phương trình đường thẳng d, nhận thấy điểm P−3;2;1 không thuộc đường thẳng d do −3−12=2−1≠1−11.

Câu 8. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−11=y1=z+2−2 và d2:x+2−2=y−1−1=z2 . Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho

A. Chéo nhau.

B. Trùng nhau.

C. Song song.

D. Cắt nhau.

Đáp án đúng là: A

Ta có: đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là u1→=1;1;−2 và điểm A1;0;−2.

đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là u2→=−2;−1;2 và điểm B−2;−1;2.

Xét: u1→,u1→=1−2−12;−212−2;11−2−1=0;2;3AB→.u1→,u1→=−3.0+−1.2+4.3=10

Do đó, hai đường thẳng chéo nhau.

Câu 9. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có A−1;3;2, B2;0;5 C0;−2;1. Phương trình đường trung tuyến AM của tam giác ABC là

A. x+12=y−3−4=z−21.

B. x−12=y+3−4=z+21.

C. x−1−2=y+34=z+2−1.

D. x−21=y+4−1=z+13.

Đáp án đúng là: A

Có M là trung điểm của đoạn BC nên M1;−1;3

Ta có: AM→=2;−4;1

Phương trình đường trung tuyến AM là: x+12=y−3−4=z−21.

III. Vận dụng

Câu 10. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A1;4;2 và B−1;2;4. Viết phương trình đường thẳng d đi qua trọng tâm tam giác OAB vuông góc với mặt phẳng (OAB)

A. d:x2=y+2−1=z+21.

B. d:x2=y−2−1=z−21.

C. d:x2=y−2−1=z−2−1.

D. d:x2=y+21=z+21.

Đáp án đúng là: B

Tọa độ trọng tâm tam giác OAB là G0;2;2.

Ta có: OA→=1;4;2, OB→=−1;2;4

n→P=OA→,OB→=4224;214−1;12−14 =12;−6;6=62;−1;1.

Do d vuông góc với (OAB) nên u→d=n→P=2;−1;1

Phương trình đường thẳng d là: d:x2=y−2−1=z−21.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lý thuyết Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Lý thuyết Bài 17: Phương trình mặt cầu

Lý thuyết Bài 18: Xác suất có điều kiện

Lý thuyết Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Giải SBT Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Giáo án Phương trình đường thẳng trong không gian lớp 12

Giáo án điện tử Phương trình đường thẳng trong không gian lớp 12

1 785 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: