Lý thuyết Ứng dụng hình học của tích phân Toán lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 714 11/07/2026


Lý thuyết Toán 12 Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân- Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Ứng dụng hình học của tích phân

1. Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng

• Hình phẳng giới hạn bởi một đồ thị hàm số, trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b.

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x) liên tục, trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b), được tính bằng công thức S=∫abfxdx .

Ví dụ 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x33 , trục hoành và hai đường thẳng x = 0; x = 2.

Hướng dẫn giải

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Diện tích hình phẳng cần tính là

S=∫02x33dx=∫02x33dx=x412|02=43.

• Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số và hai đường thẳng x = a, x = b

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên đoạn [a; b] và hai đường thẳng x = a, x = b, được tính bằng công thức S=∫abfx−gxdx .

Chú ý: Nếu f(x) – g(x) không đổi dấu trên đoạn [a; b] thì

S=∫abfx−gxdx=|∫abfx−gxdx|.

Ví dụ 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y = x3 – x; y = 3x và hai đường thẳng x = 0; x = 1.

Hướng dẫn giải

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Diện tích hình phẳng cần tính là

S=∫01x3−x−3xdx=∫01x3−4xdx=∫01−x3+4xdx

=−x44+2x2|01=74

2. Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể

• Tính thể tích vật thể

Cho một vật thể trong không gian Oxyz. Gọi ẞ là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm có hoành độ x = a, x = b. Một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ là x cắt vật thể theo mặt cắt có diện tích là S(x). Giả sử S(x) là hàm liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó thể tích V của phần vật thể ẞ được tính bởi công thức V=∫abSxdx.

Ví dụ 3. Tính thể tích vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = 1 và x = 4, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (1 ≤ x ≤ 4) là một tam giác đều cạnh là x−1.

Hướng dẫn giải

Diện tích thiết diện S(x) là

Sx=34x−12=34x−2x+1 .

Do đó, thể tích vật thể cần tính là:

V=∫14Sxdx=∫1434x−2x+1dx

=34x22−43x32+x|14=7324

• Tính thể tích khối tròn xoay

Cho hàm số f(x) liên tục, không âm trên đoạn [a; b].

Khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b xung quanh trục hoành, ta được hình khối gọi là một khối tròn xoay.

Khi cắt khối tròn xoay đó bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm x Î [a; b] được một hình tròn có bán kính f(x).

Thể tích của khối tròn xoay này là V=π∫abf2xdx .

Ví dụ 4. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục hoành một hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) = ex, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3.

Hướng dẫn giải

Thể tích vật thể cần tính là:

V=π∫03f2xdx=π∫03e2xdx=π2e2x|03=π2e6−1.

B. Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân

Bài 1. Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [a; b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức

A. S=∫abfxdx .

B. S=∫abfxdx .

C. S=−∫abfxdx .

D. S=∫bafxdx .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào định nghĩa, ta chọn đáp án A.

Bài 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 2x, y = 0, x = 0, x = 2.

Hướng dẫn giải

Diện tích cần tính là:

S=∫022xdx=∫022xdx=2xln2|02=3ln2.

Bài 3. Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=2+cosx , trục hoành và các đường thẳng x = 0, x=π2 . Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi D quay quanh trục hoành.

Hướng dẫn giải

Thể tích cần tính là:

V=π∫0π22+cosxdx=π2x+sinx|0π2=ππ+1.

Bài 4. Nhà bạn Minh cần làm một cái cửa có dạng như hình vẽ bên dưới, nửa dưới là hình vuông, phần phía trên (phần tô đen) là một Parabol. Biết các kích thước a = 2,5m, b = 0,5m, c = 2m. Biết số tiền để làm 1 m2 cửa là 1 triệu đồng. Tính số tiền để làm cửa.

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Ứng dụng hình học của tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Kết nối tri thức

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Gọi (P): y = ax2 + bx + c là Parabol đi qua điểm A(1; 2) và có đỉnh là B(0; 2,5).

Khi đó ta có a+b+c=2−b2a=0c=2,5 ⇔a=−0,5b=0c=2,5 .

Vậy (P): y = −0,5x2 + 2,5.

Do đó diện tích cửa là

S=∫−11−0,5x2+2,5dx=−16x3+2,5x|−11=73+73=143 (m2).

Vậy số tiền cần làm cửa là 143 triệu đồng.

Bài 5. Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường thẳng y = x2; y = 0; x = 2. Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay (H) quanh trục Ox.

A. V=83 .

B. V=325 .

C. V=8π3 .

D. V=32π5 .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thể tích cần tính là V=π∫02x4dx=πx55|02=32π5 .

Trắc nghiệm: Ứng dụng hình học của tích phân

I. Nhận biết

Câu 1. Thể tích V của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fx, trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=ba<b khi quay quanh trục Ox là:

A. V=π∫abf2xdx.

B. V=π∫abfxdx.

C. V=π2∫abf2xdx.

D. V=∫abf2xdx.

Đáp án đúng là: A

Câu 2. Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fx, trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=ba<b được tính theo công thức

A. S=∫abf2xdx.

B. S=∫abfxdx.

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Đáp án đúng là: C

Câu 3. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx, trục hoành và hai đường thẳng x=−3,x=2. Đặt a=∫−31fxdx,b=∫12fxdx.

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. S=a+b.

B. S=a-b.

C. S=−a−b.

D. S=b−a.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

=−∫−31fxdx+∫12fxdx=b−a.

Câu 4. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=3x,y=0,x=0,x=2.Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. S=∫023xdx.

B. S=π∫0232xdx.

C. S=π∫023xdx.

D. S=∫0232xdx.

Đáp án đúng là: A

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 5. Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ.Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx,y=0,x=−2,x=3 (như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

A. S=−∫−21fxdx−∫13fxdx.

B. S=∫−21fxdx−∫13fxdx.

C. S=−∫−21fxdx+∫13fxdx.

D. S=∫−21fxdx+∫13fxdx.

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

=∫−21fxdx−∫13fxdx.

II. Thông hiểu

Câu 6. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x−22−1, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=2 bằng

A. 13.

B. 23.

C. 32.

D. 73.

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 7. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2+1,x=−1,x=2 và trục hoành.

A. S=16.

B. S=6.

C. S=136.

D. S=13.

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 8. Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=x2+1, trục hoành và các đường thẳng x=0,x=3. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng

A. V=12π.

B. V=348π5.

C. V=32π.

D. V=9π.

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Câu 9. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y=x3−6x,y=x2 (phần tô đậm trong hình sau) bằng:

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

A. S=∫−20x3−6x−x2dx.

B. S=∫−23x3−6x−x2dx.

C. S=∫−29x2−x3+6xdx.

D. S=∫−20x3−6x−x2dx−∫03x3−6x−x2dx.

Đáp án đúng là: D

Ta có: S=∫−23x3−6x−x2dx=∫−20x3−6x−x2dx+∫03x3−6x−x2dx

=∫−20x3−6x−x2dx−∫03x3−6x−x2dx.

III. Vận dụng

Câu 10. Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc vào thời gian t (h) có đồ thị là một phần parabol với đỉnh I12;8 và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường s người đó chạy được trong khoảng thời gian 45 phút, kể từ khi chạy?

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

A. 4 km.

B. 5 km.

C. 4,5 km.

D. 5,5 km.

Đáp án đúng là: C

Gọi parabol là P:y=ax2+bx+c. Từ hình vẽ ta có (P) đi qua điểm có tọa độ (0; 0); (1; 0) và I12;8.

Ta có: a+b+c=0c=0a4+b2+c=8⇔a=−32b=32c=0.

Suy ra P:y=−32x2+32x.

Đổi 45 phút = 34 giờ.

Vậy quãng đường người đó đi được là

10 Bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 12

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Lý thuyết Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lý thuyết Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Lý thuyết Bài 17: Phương trình mặt cầu

Lý thuyết Bài 18: Xác suất có điều kiện

Xem thêm tài liệu Toán lớp 12:

Giải Toán 12 Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Giáo án Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12

Giáo án điện tử Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12

1 714 11/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: