Lý thuyết Phương trình mặt cầu – Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 3: Phương trình mặt cầu chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.
Lý thuyết Toán 12 Bài 3: Phương trình mặt cầu - Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết Phương trình mặt cầu
1. Phương trình mặt cầu trong không gian
• Khái niệm mặt cầu
Trong không gian, cho điểm I và số dương R. Mặt cầu tâm I, bán kính R, kí hiệu S(I; R), là tập hợp các điểm M trong không gian thỏa mãn IM = R. Đoạn thẳng nối hai điểm thuộc mặt cầu và đi qua tâm I gọi là đường kính của mặt cầu.
Chú ý: Cho mặt cầu S(I; R).
Nếu IM = R thì M nằm trên mặt cầu.
Nếu IM < R thì M nằm trong mặt cầu.
Nếu IM > R thì M nằm ngoài mặt cầu.
• Phương trình mặt cầu
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a; b; c), bán kính R có phương trình là:
(x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.
Ví dụ 1. a) Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1; −2; 3) và bán kính bằng 7.
b) Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình (x + 1)2 + y2 + (z – 3)2 = 16.
Hướng dẫn giải
a) Mặt cầu (S) có tâm I(1; −2; 3) và bán kính bằng 7 có phương trình:
(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 49.
b) Mặt cầu có tâm I(−1; 0; 3) và R = 4.
Nhận xét: Phương trình x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a2 + b2 + c2 – d > 0 là phương trình của mặt cầu tâm I(a; b; c), bán kính .
Ví dụ 2. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
a) x2 + y2 + z2 – 2y + 2z – 7 = 0.
b) x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z + 7 = 0.
Hướng dẫn giải
a) Phương trình x2 + y2 + z2 – 2y + 2z – 7 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 0; b = 1; c = −1; d = −7.
Ta có a2 + b2 + c2 – d = 9 > 0.
Suy ra phương trình đã cho là phương trình mặt cầu có tâm I(0; 1; −1) và R = 3.
b) Phương trình x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z + 7 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 1; b = −2; c = −1; d = 7.
Có a2 + b2 + c2 – d = −1 < 0.
Suy ra phương trình đã cho không là phương trình mặt cầu.
B. Bài tập Phương trình mặt cầu
Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + (z – 2)2 = 16. Bán kính của mặt cầu (S) bằng
A. 32.
B. 8.
C. 4.
D. 16.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu (S) có bán kính là R = 4.
Bài 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 8x + 2y + 1 = 0. Tìm tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu (S).
A. I(−4; 1; 0), R = 2.
B. I(−4; 1; 0), R = 4.
C. I(4; −1; 0), R = 2.
D. I(4; −1; 0), R = 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt cầu x2 + y2 + z2 – 8x + 2y + 1 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 4; b = −1; c = 0; d = 1.
Do đó mặt cầu có tâm I(4; −1; 0) và .
Bài 3. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S):
a) có tâm I(0; 0; −3) và bán kính bằng 5.
b) có tâm I(1; 1; 1) và đi qua điểm A(1; 2; 3).
c) có đường kính AB biết A(1; −2; 7) và B(−3; 8; −1).
Hướng dẫn giải
a) Phương trình mặt cầu (S): x2 + y2 + (z + 3)2 = 25.
b) Vì mặt cầu (S) đi qua A nên .
Phương trình mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 1)2 = 5.
c) Có I(−1; 3; 3) là trung điểm của AB và cũng là tâm của mặt cầu đường kính AB.
Có .
Phương trình mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 = 45.
Bài 4. Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm O và tiếp xúc với mặt phẳng (α): 16x – 15y – 12z + 75 = 0.
Hướng dẫn giải
Vì mặt cầu (S) tiếp xúc với mặt phẳng (α): 16x – 15y – 12z + 75 = 0 nên .
Phương trình mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 = 9.
Bài 5. Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét) một trạm phát sóng điện thoại của nhà mạng Vinaphone được đặt ở vị trí I(1; −2; −3) và được thiết kế bán kính phủ sóng là 5000 m.
a) Sử dụng phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phủ sóng trong không gian.
b) Nhà bạn Minh và Hiền có vị trí tọa độ lần lượt là M(1; 2; 0) và N(−3; 1; 0). Hỏi bạn Minh và Hiền dùng điện thoại tại nhà thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không?
Hướng dẫn giải
a) Phương trình mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 25.
b) Có .
Suy ra điểm M nằm trên mặt cầu. Do đó bạn Minh có thể sử dụng dịch vụ của trạm này.
Có .
Suy ra điểm N nằm ngoài mặt cầu. Do đó bạn Hiền không thể sử dụng dịch vụ của trạm này.
Trắc nghiệm: Phương trình mặt cầu
I. Nhận biết
Câu 1. Trong không gian Oxyz, mặt cầu tâm bán kính R có phương trình là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Câu 2. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Phương trình mặt cầu có dạng
với
Xét các đáp án, chỉ có đáp án A thỏa mãn, đồng thời ta có thể viết lại như sau:
hay .
Câu 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình (S): có tâm là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Do đó, tâm mặt cầu là
Câu 4. Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Câu 5. Điều kiện đề phương trình là phương trình mặt cầu là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Phương trình mặt cầu có dạng
với
Để xác định một mặt cầu khi và chỉ khi
II. Thông hiểu
Câu 6. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu và một điểm . Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. Điểm M là tâm của mặt cầu (S).
B. Điểm M nằm trên mặt cầu (S).
C. Điểm M nằm trong mặt cầu (S).
D. Điểm M nằm ngoài mặt cầu (S).
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Do đó, tâm của mặt cầu là
Thay vào phương trình mặt cầu, ta được
Do đó điểm M nằm trong mặt cầu.
Câu 7. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình đi qua điểm có tọa độ nào sau đây
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta thay tọa độ các điểm ở từng đáp án vào phương trình mặt cầu (S).
Với , có:
Do đó mặt cầu (S) không đi qua điểm có tọa độ
Với , có:
Do đó, mặt cầu (S) đi qua điểm có tọa độ
Với , có:
Do đó, mặt cầu (S) không đi qua điểm có tọa độ
Với điểm , có:
Do đó, mặt cầu (S) không đi qua điểm có tọa độ
Câu 8. Phương trình mặt cầu tâm bán kính R = 3 là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Phương trình mặt cầu tâm bán kính R = 3 là
hay
Câu 9. Xác định tâm và bán kính mặt cầu ta được
A. Tâm và bán kính R = 6
B. Tâm và bán kính R = 36
C. Tâm và bán kính R = 6
D. Tâm và bán kính R = 36
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Vậy ta được Tâm và bán kính R = 6
III. Vận dụng
Câu 10. Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) đi qua điểm O và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C khác O thỏa mãn tam giác ABC có trọng tâm là điểm . Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Gọi
Tam giác ABC có trọng tâm nên ta có:
Suy ra
Gọi , ta có: .
Vậy tâm của mặt cầu là
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
