Lý thuyết Nguyên hàm – Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 1: Nguyên hàm chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 814 06/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 1: Nguyên hàm - Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Nguyên hàm

1. Khái niệm nguyên hàm

● Định nghĩa: Kí hiệu K là một khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng của ℝ.

Cho hàm số f(x) xác định trên K. Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu F'(x) = f(x) với mọi x thuộc K.

Ví dụ 1. Chứng minh rằng hàm số F(x) = x44+x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 + 1 trên ℝ.

Hướng dẫn giải

Ta có F'(x) = x44+x'=x3+1 = f(x) với mọi x ∈ ℝ.

Vậy hàm số F(x) = x44+x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 + 1 trên ℝ.

● Định lí: Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Khi đó:

+ Với mỗi hằng số C, hàm số F(x) + C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K;

+ Nếu G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì tồn tại hằng số C sao cho G(x) = F(x) + C với mọi x thuộc K.

Như vậy, mọi nguyên hàm của hàm số f(x) trên K đều có dạng F(x) + C, với C là hằng số. Ta gọi F(x) + C, C ∈ ℝ là họ tất cả các nguyên hàm của f(x) trên K, kí hiệu ∫fxdx và viết

∫fxdx = F(x) + C.

Chú ý: Biểu thức f(x)dx gọi là vi phân của nguyên hàm F(x) của f(x), kí hiệu là dF(x). Vậy dF(x) = F'(x)dx = f(x)dx.

Ví dụ 2. Tìm ∫cosxdx trên ℝ.

Hướng dẫn giải

Vì (sin x)' = cos x với mọi x thuộc ℝ nên F(x) = sin x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.

Vậy ∫cosxdx = sin x + C trên ℝ.

Chú ý:

+ Mọi hàm số f(x) liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K.

Bài toán tìm nguyên hàm của một hàm số mà không chỉ rõ khoảng K thì được hiểu là tìm nguyên hàm trên từng khoảng xác định của hàm số đó.

+ Từ định nghĩa nguyên hàm, ta có: ∫f'xdx=fx+C.

2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp

2.1. Nguyên hàm của hàm số luỹ thừa

• ∫0dx=C;

• ∫1dx=x+C ;

• ∫xαdx=xα+1α+1+C (α ≠ – 1).

Chú ý: Người ta thường viết ∫dx thay cho ∫1dx.

Ví dụ 3. Tìm:

a) ∫x8dx;

b) ∫x3dx;

c) ∫1x5dx .

Hướng dẫn giải

a) ∫x8dx=19x9+C.

b) ∫x3dx=x3+13+1+C.

c) ∫1x5dx=∫x−5dx=x−5+1−5+1+C=x−4−4+C=−14x4+C.

2.2. Nguyên hàm của hàm số y = 1x

• Ta có: ∫1xdx=lnx+C.

Ví dụ 4. Cho hàm số f(x) = với x ≠ 0.

Tìm nguyên hàm F(x) của f(x) thỏa mãn F(3) = 1.

Hướng dẫn giải

Ta có ∫1xdx=lnx+C nên F(x) = ln|x| + C (x ≠ 0).

Do F(3) = 1 nên ln|3| + C = 1 hay C = 1 – ln3.

Vậy F(x) = ln|x| + 1 – ln3 (x ≠ 0).

2.3. Nguyên hàm của một số hàm số lượng giác

• ∫cosxdx=sinx+C ;

• ∫sinxdx=−cosx+C ;

• ∫1cos2xdx=tanx+C ;

• ∫1sin2xdx=−cotx+C .

Ví dụ 5. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = sin x thỏa mãn

F(0) + Fπ2 = 0.

Hướng dẫn giải

Vì ∫sinxdx=−cosx+C nên F(x) = – cos x + C.

Do F(0) + Fπ2 = 0 nên (– cos 0 + C) + (– cosπ2 + C) = 0, suy ra C = 12.

Vậy F(x) = – cos x + 12.

2.4. Nguyên hàm của hàm số mũ

• ∫exdx=ex+C ;

• ∫axdx=axlna+C (a > 0, a ≠ 1).

Ví dụ 6. Tìm:

a) ∫4xdx ;

b) ∫e3xdx .

Hướng dẫn giải

a) ∫4xdx=4xln4+C .

b) ∫e3xdx=∫e3xdx=e3xlne3+C=e3x3+C .

3. Tính chất cơ bản của nguyên hàm

• Tính chất 1. Nguyên hàm của tích một số với một hàm số

Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, ta có:

∫kfxdx=k∫fxdx, với k ∈ ℝ, k ≠ 0.

Ví dụ 7. Tìm:

a) ∫49xdx ;

b) ∫5sinxdx.

Hướng dẫn giải

a) ∫49xdx=49∫1xdx=49lnx+C .

b) ∫5sinxdx=5∫sinxdx=−5cosx+C .

• Tính chất 2. Nguyên hàm của tổng, hiệu hai hàm số

Cho f(x), g(x) là các hàm số liên tục trên K, ta có:

• ∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx.

• ∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx.

Ví dụ 8. Tìm ∫4x3−4x+5dx .

Hướng dẫn giải

Ta có: ∫4x3−4x+5dx=4∫x3dx−4∫xdx+5∫dx

= x4 – 2x2 + 5x + C.

B. Bài tập Nguyên hàm

Bài 1. ∫cot2xdx bằng:

A. sin x – x + C.

B. – cot x – x + C.

C. tan x + x + C.

D. – cos x – x + C.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có ∫cot2xdx=∫1sin2x−1dx=∫1sin2xdx−∫dx = – cot x – x + C.

Bài 2. ∫e2x+1dx bằng:

A. e2x + 1 + C.

B. e2x + C.

C. e2x+1ln2+C.

D. e2x+12+C.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: ∫e2x+1dx=e∫e2xdx=e⋅e2xlne2+C=e2x+12+C.

Bài 3. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 3x2 + 4x3 + 1x, biết F(1) = 3.

Hướng dẫn giải

Ta có: ∫3x2+4x3+1xdx=3∫x2dx+4∫x3dx+∫1xdx = x3 + x4 + ln|x| + C.

Vì F(1) = 3 nên 13 + 14 + ln|1| + C = 3, suy ra C = 1.

Vậy F(x) = x3 + x4 + ln|x| + 1.

Bài 4. Tìm:

a) ∫2x5dx;

b) ∫x37+5x4dx;

c)∫4−9xdx;

d) ∫3x3−2xdx .

Hướng dẫn giải

a) ∫2x5dx=2∫x−5dx=2⋅x−5+1−5+1+C=−12x4+C .

b) ∫x37+5x4dx=∫x37dx+5∫x4dx=x37+137+1+5⋅x55+C=710x107+x5+C.

c) ∫4−9xdx=−49∫1xdx=−49lnx+C.

d) ∫3x3−2xdx=∫3x2−2xdx=3∫x2dx−2∫1xdx=x3−2lnx+C .

Bài 5. Tìm:

a) ∫7cosx−9sinxdx;

b) ∫3+2cot2xdx ;

c) ∫32x−6dx ;

d) ∫13x+e3x+2dx .

Hướng dẫn giải

a) ∫7cosx−9sinxdx=7∫cosxdx−9∫sinxdx= 7sin x – 9 ∙ (– cos x) + C

= 7sin x + 9cos x + C.

b) ∫3+2cot2xdx=∫1+21+cot2x dx=∫1+2⋅1sin2xdx

=∫dx+2∫1sin2xdx=x−2cotx+C.

c) ∫32x−6dx=136∫32xdx=136⋅32xln32+C=32x−62ln3+C.

d) ∫13x+e3x+2dx=∫13xdx+e2∫e3xdx=13xln13+e2⋅e3xlne3+C

=−13xln3+e3x+23+C .

Bài 6. Một ô tô đang di chuyển với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = 20 – 4t (m/s) (0 ≤ t ≤ 5). Kể từ khi hãm phanh, quãng đường ô tô đó đi được sau 3 giây là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Công thức tính quãng đường s(t) của ô tô đi được trong t (giây) kể từ khi hãm phanh là một nguyên hàm của hàm số v(t).

Do ∫20−4tdx=20t−2t2+C nên ta có s(t) = 20t – 2t2 + C với C là hằng số nào đó. Do s(0) = 0 nên C = 0. Suy ra s(t) = 20t – 2t2.

Vậy quãng đường ô tô đó đi được sau 3 giây kể từ khi hãm phanh là:

s(3) = 20 ∙ 3 – 2 ∙ 32 = 42 (m).

Trắc nghiệm: Nguyên hàm

I. Nhận biết

Câu 1. Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx trên khoảng K nếu

A. F'x=−fx, ∀x∈K.

B. f'x=Fx, ∀x∈K.

C. F'x=fx, ∀x∈K.

D. f'x=Fx, ∀x∈K.

Đáp án đúng là: C

Hàm số f(x) là một nguyên hàm của hàm số fx trên khoảng K nếu F'x=fx, ∀x∈K.

Câu 2. Cho ∫fxdx=Fx, ∫gxdx=Gx. Khi đó, I=∫2gx−fxdx bằng

A. 2Fx+Gx.

B. 2Fx−Gx.

C. 2Gx−Fx.

D. Fx−2Gx.

Đáp án đúng là: C

Ta có: I=∫2gx−fxdx

I=∫2gxdx−∫fxdx

I=2∫gxdx−∫fxdx

I=2Gx−Fx

Câu 3. ∫x5dx bằng

A. 5x4+C.

B. x66+C.

C. x4+C.

D. −x66+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫x5dx=x66+C.

Câu 4. Nguyên hàm của hàm số fx=cosx bằng

A. ∫cosxdx=sinx+C.

B. ∫cosxdx=sinx2+C.

C. ∫cosxdx=−sinx+C.

D. ∫cosxdx=cos2x2+C.

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫cosxdx=sinx+C.

Câu 5. Cho hai hàm số fx,gx là hàm số liên tục, có Fx,Gx lần lượt là nguyên hàm của fx,gx. Xét các mệnh đề sau:

(I). Fx+Gxlà một nguyên hàm của fx+gx.

(II). kFx là một nguyên hàm của kfx với k≠0.

(III). Fx.Gx là một nguyên hàm của fx.gx

Các mệnh đề đúng là

A. (I) và (II).

B. (II) và (III).

C. (I) và (III).

D. Cả ba mệnh đề.

Đáp án đúng là: A

II. Thông hiểu

Câu 6. Nguyên hàm của hàm số fx=cos3x bằng

A. ∫cos3xdx=3sin3x+C.

B. ∫cos3xdx=sin3x3+C.

C. ∫cos3xdx=−3sin3x+C.

D. ∫cos3xdx=−sin3x3+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có công thức ∫cosax+bdx=1asinax+b+C

Do đó ∫cos3xdx=sin3x3+C.

Câu 7. Nguyên hàm của hàm số fx=x2−3x+1x là

A. 2x−3−1x2+C.

B. x33−32x2+lnx+C.

C. x33+32x2+lnx+C.

D. x33−32x2+lnx+C.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∫fxdx=∫x2−3x+1xdx

=∫x2dx−∫3xdx+∫1xdx

=x33−32x2+lnx+C.

Câu 8. Hàm số Fx=2sinx−3cosx+1 là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

A. fx=2sinx−3cosx.

B. fx=−2cosx+3sinx.

C. fx=2cosx+3sinx.

D. fx=−2cosx−3sinx.

Đáp án đúng là: C

Ta có: fx=F'x=2sinx−3cosx+1'

=2cosx+3sinx

Vậy Fx=2sinx−3cosx+1 là một nguyên hàm của hàm số fx=2cosx+3sinx.

Câu 9. Tìm nguyên hàm của hàm số fx=e3x1−3e−5x

A. 13e3x+32e−2x+C.

B. 13e3x−32e−2x+C.

C. e3x−3e−2x+C.

D. e3x+6e−2x+C.

Đáp án đúng là: A

Ta có: ∫fxdx=∫e3x1−3e−5xdx

=∫e3x−3e−2xdx

=∫e3xdx−3∫e−2xdx

=e3x3+32e−2x+C

III. Vận dụng

Câu 10. Một vật chuyển động với gia tốc at=3t2+t m/s2. Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 (m/s). Vận tốc của vật đó sau hai giây là.

A. 8 (m/s)

B. 12 (m/s)

C. 10 (m/s)

D. 16 (m/s)

Đáp án đúng là: B

Phương trình vận tốc của vật là vt=∫atdt=∫3t2+tdt=t3+t22+C. 

Mà vận tốc ban đầu của vật là 2 (m/s) hay v0=2 m/s

Do đó, ta có C = 2.

Suy ra vt=t3+t22+2.

Vậy vận tốc của vật đó sau 2 giây là: v2=23+222+2=12 m/s

1 814 06/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: