Lý thuyết Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian – Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 1: Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.

1 1,103 06/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 1: Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian - Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết

1. Vectơ trong không gian

● Định nghĩa

Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

Chú ý:

- Kí hiệu AB→ chỉ vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B.

- Nếu không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối thì vectơ còn được kí hiệu là u→,v→,x→,y→,...

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD. Hãy chỉ ra các vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình chóp.

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ta có 4 vectơ SA→,SB→,SC→,SD→ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình chóp.

• Trong không gian, các khái niệm có liên quan đến vectơ như giá của vectơ; độ dài của vectơ; hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau, đối nhau; vectơ-không được định nghĩa tương tự như trong mặt phẳng.

Chú ý: Trong không gian, cho điểm O và vectơ a→, tồn tại duy nhất điểm M để OM→=a→.

Ví dụ 2. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi O, O' lần lượt là các giao điểm của hai đường chéo của hai đáy. Hãy xác định các vectơ (khác 0→) có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' sao cho

a) bằng OO'→

b) bằng AC→

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

a) Các vectơ bằng vectơ OO'→ là AA'→=BB'→=CC'→=DD'→=OO'→ vì chúng cùng hướng và cùng độ dài với vectơ OO'→.

b) Vì AC→ và A'C'→ cùng hướng và cùng độ dài nên AC→=A'C'→.

2. Tổng và hiệu của hai vectơ

• Tổng của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ a→,b→. Lấy điểm O bất kì và hai điểm A, B sao cho OA→=a→,AB→=b→. Ta gọi OB→ là tổng của hai vectơ a→ và b→, kí hiệu a→+b→.

Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Nhận xét: Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng vectơ trong mặt phẳng.

+) Tính chất giao hoán: a→+b→=b→+a→;

+) Tính chất kết hợp: a→+b→+c→=a→+b→+c→;

+) Với mọi vectơ a→, ta luôn có a→+0→=0→+a→=a→.

Chú ý: Từ tính chất kết hợp, ta có thể xác định được tổng của ba vectơ a→,b→,c→ là a→+b→+c→=a→+b→+c→.

• Quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành

Quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành vẫn đúng với các vectơ trong không gian.

+) Với ba điểm A, B, C ta có AB→+BC→=AC→.

+) Nếu ABCD là hình bình hành thì ta có AB→+AD→=AC→.

Ví dụ 3. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng

a) BD→+DD'→+D'B'→=BB'→;

b) AC→+BA'→+DB→+C'D→=0→

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

a) BD→+DD'→+D'B'→=BD'→+D'B'→=BB'→.

b) AC→+BA'→+DB→+C'D→=AC→+C'D→+DB→+BA'→=AC→+C'D→+DA'→=AC→+C'A'→=0.

• Quy tắc hình hộp

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Ta có : AB→+AD→+AA'→=AC'→.

Ví dụ 4. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: AB→+B'C'→+DD'→=kAC'→.

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ta có AD→=B'C'→; DD'→=AA'→.

Suy ra AB→+B'C'→+DD'→=AB→+AD→+AA'→=AC'→=kAC'→.

Do đó k = 1.

• Hiệu hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ a→,b→. Ta gọi a→+−b→ là hiệu của hai vectơ a→ và b→, kí hiệu a→−b→.

Phép lấy hiệu của hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

• Quy tắc hiệu

Trong không gian, với ba điểm A, B, C ta có: AB→−AC→=CB→.

Ví dụ 5. Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Tìm vectơ AB→−AC→+BC→.

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ta có AB→−AC→+BC→=CB→+BC→=0→ (do BC→ và CB→ là hai vectơ đối nhau).

3. Tích của một số với một vectơ

• Định nghĩa

Trong không gian, cho số thực k ≠ 0 và vectơ a→≠0→.

Tích của số k với vectơ a→ là một vectơ, kí hiệu ka→, cùng hướng với > nếu k > 0, ngược hướng với nếu k < 0 và có độ dài bằng k.a→.

Phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ.

Quy ước: 0.a→=0→ và k.0→=0→.

Nhận xét:

a) Với hai vectơ a→ và b→ bất kì, với mọi số h và k, ta có:

+) ka→+b→=ka→+kb→;

+) h+ka→=ha→+ka→;

+) hka→=hka→

+) 1.a→=a→;

+) −1.a→=−a→.

b) ka→=0→⇔a→=0→ hoặc k = 0.

c) Hai vectơ a→ và b→ (b→ khác 0→) cùng phương khi và chỉ khi có số k sao cho a→=kb→.

d) Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k khác 0 để AB→=kAC→.

Ví dụ 6. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi O là tâm của hình lập phương. Chứng minh AO→=12AB→+AD→+AA'→ .

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Vì O là tâm hình lập phương nên AO→=12AC'→ .

Lại có AB→+AD→+AA'→=AC'→ (theo quy tắc hình hộp).

Do đó AO→=12AB→+AD→+AA'→.

4. Tích vô hướng của hai vectơ

• Góc giữa hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho u→ và v→ là hai vectơ khác 0→. Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho AB→=u→,AC→=v→ . Khi đó, ta gọi BAC^là góc giữa hai vectơ u→ và v→, kí hiệu u→,v→.

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Nhận xét:

+) 0°≤u→,v→≤180°;

+) Nếu u→,v→=90°thì ta nói u→và v→ vuông góc với nhau, kí hiệu u→⊥v→.

Ví dụ 7. Cho tứ diện đều ABCD có H là trung điểm của cạnh AB. Hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau đây:

a) AB→và BC→;

b) CH→ và AC→.

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Tứ diện ABCD đều có các mặt là tam giác đều.

a) Ta có AB→,BC→=α .

Mà α = 180° − 60° = 120°.

b) CH→,AC→=β .

Vì DACB đều có CH là trung tuyến nên CH đồng thời là đường cao.

Do đó HAC^+ACH^=90°⇒ACH^=90°−60°=30°.

Vậy β = 180° − 30° = 150°.

• Tích vô hướng của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ u→ và v→ khác 0→ .

Tích vô hướng của hai vectơ u→ và v→ là một số, kí hiệu u→.v→ , được xác định bởi công thức u→.v→=u→.v→.cosu→,v→ .

Chú ý:

a) Trong trường hợp u→=0→ hoặc v→=0→, ta quy ước .

b) u→.u→=u→2=u→2;u→2≥0;u→2=0⇔u→=0→.

c) Với hai vectơ u→ và v→ khác 0→, ta có cosu→,v→=u→.v→u→.v→.

d) Với hai vectơ u→ và v→ khác 0→, ta có u→⊥v→⇔u→.v→=0.

Nhận xét: Tương tự như trong mặt phẳng, tích vô hướng của hai vectơ trong không gian cũng có các tính chất sau:

Với ba vectơ a→,b→,c→ và số k, ta có:

+) a→.b→=b→.a→;

+) a→.b→+c→=a→.b→+a→.c→;

+) ka→.b→=ka→.b→=a→.kb→.

Ví dụ 8. Cho hình lập phương ABCD.EFGH có các cạnh bằng a, khi đó AB→.EG→ bằng

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ta có EF→=AB→,FG→=BC→.

Ta có AB→.EG→=AB→.EF→+FG→=AB→.AB→+BC→=AB→2+AB→.BC→=AB2=a2

Vì AB→⊥BC→ nên AB→.BC→=0.

B. Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian

Bài 1. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Đặt AB→=a→,AA'→=b→,AC→=c→. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. B'C→=−a→−b→+c→.

B. B'C→=−a→+b→−c→.

C. B'C→=−a→+b→+c→ .

D. B'C→=a→+b→−c→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ta có B'C→=BC→−BB'→=AC→−AB→−BB'→=c→−a→−b→.

Bài 2. Cho hình lập phương . Mệnh đề nào sau đây sai?

A. AB→+AD→+AA'→=AC'→.

B. AC→=AB→+AD→.

C. AB→=CD→.

D. AB→=CD→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Mệnh đề sai là: AB→=CD→, AB→ và CD→ là hai vectơ đối nhau.

Bài 3. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Chứng minh rằng

a) AB→+CD→+BC→+DA→=0→.

b) AB→.AC→=a22.

c) AB→.CD→=0.

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Gọi M là trung điểm của BC và O là trọng tâm của tam giác BCD.

a) Ta có AB→+CD→+BC→+DA→=AB→+BC→+CD→+DA→=AC→+CA→=0→ .

b) Vì DABC đều nên AB→,AC→=60°.

Có AB→.AC→=AB→.AC→.cosAB→,AC→=a.a.cos60°=a22.

c) Vì ABCD là tứ diện đều, O là trọng tâm của tam giác BCD nên AO⊥BCD.

Suy ra AO⊥CD.

Lại có BO ⊥ CD. Do đó CD ⊥ (ABO). Suy ra CD ⊥ AB hay AB→.CD→=0.

Bài 4. Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AC = AB = a và BC=a2. Tính góc SC→,AB→.

Hướng dẫn giải

Vectơ và các phép toán trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Từ giả thiết ta có DABC vuông tại A nên AB→.AC→=0>và SA→,AB→=120°.

Ta có cosSC→,AB→=SC→.AB→SC→.AB→=SA→+AC→.AB→SC→.AB→=SA→.AB→+AC→.AB→SC→.AB→=SA→.AB→SC→.AB→=SA→.AB→.cosSA→,AB→SC→.AB→=a.a.cos120°a.a.

Suy ra SC→,AB→=120°.

Bài 5. Theo định luật II Newton: gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật: F→=ma→, trong đó a→ là vectơ gia tốc (m/s2), F→ có vectơ lực (N) tác dụng lên vật, m (kg) là khối lượng của vật. Một cầu thủ sút một quả bóng có khối lượng 0,6 kg với gia tốc 60 m/s2 thì cần một lực đá có độ lớn là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Ta có F→=ma→=0,6.60=36 N .

Vậy một lực có độ lớn là 36 N.

Trắc nghiệm: Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

I. Nhận biết

Câu 1. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Vectơ nào sau đây cùng phương với BC→?

A. DC→.

B. DA→.

C. BB'→.

D. C'C→.

Đáp án đúng là: B

Vectơ cùng phương với BC→ là DA→.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABC. Tổng của hai vectơ SA→ và AB→ là

A. BS→.

B. BA→.

C. SB→.

D. SC→.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: SA→+AB→=SB→

Câu 3. Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khi đó, góc giữa vectơ AB→ và vectơ AD→ là

A. 90°.

B. 60°.

C. 45°.

D. 30°.

Đáp án đúng là: A

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: AB→,AD→=BAD^=90°.

Câu 4. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB→,A'D'→=90°.

B. AB→,A'C'→=45°.

C. AC→,B'D'→=90°.

D. A'A→,CB'→=45°.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương.

Do đó, AB→,A'D'→=AB→,AD→=DAB^=90°;

AB→,A'C'→=AB→,AC→=BAC^=45°

AC→,B'D'→=AC→,BD→=90°;

A'A→,CB'→=C'C→,CB'→=180°−C'CB'^=135°.

Câu 5. Cho a→ và b→ là hai vectơ khác vectơ 0→. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a→.b→=a→.b→.cosa→,b→.

B. a→.b→=a→.b→.sina→,b→.

C. a→.b→=−a→.b→.cosa→,b→.

D. a→.b→=0.

Đáp án đúng là: A

Ta có công thức tích vô hướng của hai vectơ a→ và b→ khác vectơ 0→ là:

a→.b→=a→.b→.cosa→,b→.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M là trung điểm của cạnh BB'. Đặt CA→=a→, CB→=b→, AA'→=c→. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. AM→=a→+c→−12b→.

B. AM→=b→+c→−12a→.

C. AM→=b→−a→+12c→.

D. AM→=a→−c→+12b→.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: AM→=AB→+BM→=AB→+12BB'→=AC→+CB→+12AA'→=−a→+b→+12c→.

Câu 7. Cho tứ diện ABCD. Lấy G là trọng tâm tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. GB→+GC→+GD→=0→.

B. GA→+GB→+GC→+GD→=0→.

C. CB→+CD→=3CG→.

D. AB→+AC→+AD→=3AG→.

Đáp án đúng là: B

Ta có: G là trọng tâm tam giác BCD nên GB→+GC→+GD→=0→, suy ra đáp án A đúng.

GA→+GB→+GC→+GD→=GA→+0→=GA→, suy ra đáp án B sai.

GB→+GC→+GD→=0→⇔GB→+GD→=CG→⇔GC→+CB→+GC→+CD→=CG→⇔CB→+CD→=3CG→.

Suy ra đáp án C đúng.

AB→+AC→+AD→=AG→+GB→+AG→+GC→+AG→+GD→=3AG→+0→=3AG.→

Do đó, đáp án D đúng.

Vậy chọn B.

Câu 8. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:

A. B'C→=AA'→+AB→−AC→.

B. B'C→=−AA'→+AB→−AC→.

C. B'C→=AA'→+AB→+AC→.

D. B'C→=−AA'→−AB→+AC→.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Ta có: B'C→=B'B→+BC→=A'A→+BA→+AC→=−AA'→−AB→+AC→.

Câu 9. Cho a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ 0→. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a→.b→=a→.b→.

B. a→.b→=0.

C. a→.b→=−1.

D. a→.b→=−a→.b→.

Đáp án đúng là: A

Do a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ 0→ nên a→,b→=0°

Suy ra a→.b→=a→.b→cosa→,b→=a→.b→cos0°=a→.b→.

III. Vận dụng

Câu 10. Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA,SB,SC,SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC^=60°. Biết P→=m.g→ trong đó g→ là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 10 m/s2, P→là trọng lượng của vật có đơn vị kg.

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

Khi đó:

a) SA→,SB→,SC→,SD→ là 4 vectơ đồng phẳng.

b) SA→=SB→=SC→=SD→.

c) Độ lớn của trọng lực P→ tác động lên chiếc đèn chùm bằng 50N.

d) Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng 2532N

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 12

a) Đúng.

b) Đúng. Do S.ABCD là chóp tứ giác đều nên SA→=SB→=SC→=SD→.

c) Đúng. Độ lớn của trọng lực P→ tác động lên chiếc đèn chùm là: P=mg=5.10=50N.

d) Sai. Ta có là hình chóp tứ giác đều ⇒ SA=SB=SC=SD và ASC^=60° nên tam giác SAC đều.

Gọi O là trung điểm AC.

Để đèn chùm đứng yên thì hợp lực của các sợi xích phải cân bằng với mọi lực hay 4SO→=P→ hay 4SO=P ⇔ SO=12,5

Xét tam giác đều SAC có SA=32SO=2534.

Vậy độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích là 2534N

1 1,103 06/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: