Lý thuyết Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian – Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 1: Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.
Lý thuyết Toán 12 Bài 1: Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian - Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết
1. Vectơ trong không gian
● Định nghĩa
Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.
Chú ý:
- Kí hiệu chỉ vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B.
- Nếu không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối thì vectơ còn được kí hiệu là
Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD. Hãy chỉ ra các vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình chóp.
Hướng dẫn giải
Ta có 4 vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình chóp.
• Trong không gian, các khái niệm có liên quan đến vectơ như giá của vectơ; độ dài của vectơ; hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau, đối nhau; vectơ-không được định nghĩa tương tự như trong mặt phẳng.
Chú ý: Trong không gian, cho điểm O và vectơ , tồn tại duy nhất điểm M để
Ví dụ 2. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi O, O' lần lượt là các giao điểm của hai đường chéo của hai đáy. Hãy xác định các vectơ (khác ) có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' sao cho
a) bằng
b) bằng
Hướng dẫn giải
a) Các vectơ bằng vectơ là vì chúng cùng hướng và cùng độ dài với vectơ .
b) Vì và cùng hướng và cùng độ dài nên .
2. Tổng và hiệu của hai vectơ
• Tổng của hai vectơ
Trong không gian, cho hai vectơ . Lấy điểm O bất kì và hai điểm A, B sao cho . Ta gọi là tổng của hai vectơ và , kí hiệu .
Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.
Nhận xét: Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng vectơ trong mặt phẳng.
+) Tính chất giao hoán: ;
+) Tính chất kết hợp: ;
+) Với mọi vectơ , ta luôn có .
Chú ý: Từ tính chất kết hợp, ta có thể xác định được tổng của ba vectơ là .
• Quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành
Quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành vẫn đúng với các vectơ trong không gian.
+) Với ba điểm A, B, C ta có .
+) Nếu ABCD là hình bình hành thì ta có .
Ví dụ 3. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng
a) ;
b)
Hướng dẫn giải
a) .
b) .
• Quy tắc hình hộp
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Ta có : .
Ví dụ 4. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: .
Hướng dẫn giải
Ta có ; .
Suy ra .
Do đó k = 1.
• Hiệu hai vectơ
Trong không gian, cho hai vectơ . Ta gọi là hiệu của hai vectơ và , kí hiệu .
Phép lấy hiệu của hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.
• Quy tắc hiệu
Trong không gian, với ba điểm A, B, C ta có: .
Ví dụ 5. Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Tìm vectơ .
Hướng dẫn giải
Ta có (do và là hai vectơ đối nhau).
3. Tích của một số với một vectơ
• Định nghĩa
Trong không gian, cho số thực k ≠ 0 và vectơ .
Tích của số k với vectơ là một vectơ, kí hiệu , cùng hướng với > nếu k > 0, ngược hướng với nếu k < 0 và có độ dài bằng .
Phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ.
Quy ước: và .
Nhận xét:
a) Với hai vectơ và bất kì, với mọi số h và k, ta có:
+) ;
+) ;
+)
+) ;
+) .
b) hoặc k = 0.
c) Hai vectơ và ( khác ) cùng phương khi và chỉ khi có số k sao cho .
d) Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k khác 0 để .
Ví dụ 6. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi O là tâm của hình lập phương. Chứng minh .
Hướng dẫn giải
Vì O là tâm hình lập phương nên .
Lại có (theo quy tắc hình hộp).
Do đó .
4. Tích vô hướng của hai vectơ
• Góc giữa hai vectơ trong không gian
Trong không gian, cho và là hai vectơ khác . Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho . Khi đó, ta gọi là góc giữa hai vectơ và , kí hiệu .
Nhận xét:
+) ;
+) Nếu thì ta nói và vuông góc với nhau, kí hiệu .
Ví dụ 7. Cho tứ diện đều ABCD có H là trung điểm của cạnh AB. Hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau đây:
a) và ;
b) và .
Hướng dẫn giải
Tứ diện ABCD đều có các mặt là tam giác đều.
a) Ta có .
Mà α = 180° − 60° = 120°.
b) .
Vì DACB đều có CH là trung tuyến nên CH đồng thời là đường cao.
Do đó .
Vậy β = 180° − 30° = 150°.
• Tích vô hướng của hai vectơ
Trong không gian, cho hai vectơ và khác .
Tích vô hướng của hai vectơ và là một số, kí hiệu , được xác định bởi công thức .
Chú ý:
a) Trong trường hợp hoặc , ta quy ước .
b) .
c) Với hai vectơ và khác , ta có .
d) Với hai vectơ và khác , ta có .
Nhận xét: Tương tự như trong mặt phẳng, tích vô hướng của hai vectơ trong không gian cũng có các tính chất sau:
Với ba vectơ và số k, ta có:
+) ;
+) ;
+) .
Ví dụ 8. Cho hình lập phương ABCD.EFGH có các cạnh bằng a, khi đó bằng
Hướng dẫn giải
Ta có .
Ta có
Vì nên .
B. Bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian
Bài 1. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Đặt . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có .
Bài 2. Cho hình lập phương . Mệnh đề nào sau đây sai?
A. .
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mệnh đề sai là: , và là hai vectơ đối nhau.
Bài 3. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Chứng minh rằng
a) .
b) .
c) .
Hướng dẫn giải
Gọi M là trung điểm của BC và O là trọng tâm của tam giác BCD.
a) Ta có .
b) Vì DABC đều nên .
Có .
c) Vì ABCD là tứ diện đều, O là trọng tâm của tam giác BCD nên .
Suy ra .
Lại có BO CD. Do đó CD (ABO). Suy ra CD AB hay .
Bài 4. Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AC = AB = a và . Tính góc .
Hướng dẫn giải
Từ giả thiết ta có DABC vuông tại A nên >và .
Ta có .
Suy ra .
Bài 5. Theo định luật II Newton: gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật: , trong đó là vectơ gia tốc (m/s2), có vectơ lực (N) tác dụng lên vật, m (kg) là khối lượng của vật. Một cầu thủ sút một quả bóng có khối lượng 0,6 kg với gia tốc 60 m/s2 thì cần một lực đá có độ lớn là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Ta có .
Vậy một lực có độ lớn là 36 N.
Trắc nghiệm: Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian
I. Nhận biết
Câu 1. Cho hình hộp chữ nhật
Vectơ nào sau đây cùng phương với ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Vectơ cùng phương với là
Câu 2. Cho hình chóp . Tổng của hai vectơ và là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Câu 3. Cho khối lập phương . Khi đó, góc giữa vectơ và vectơ là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Câu 4. Cho hình lập phương . Khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Ta có: là hình lập phương.
Do đó,
Câu 5. Cho và là hai vectơ khác vectơ . Mệnh đề nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức tích vô hướng của hai vectơ và khác vectơ là:
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho hình lăng trụ . Gọi M là trung điểm của cạnh BB'. Đặt , . Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Câu 7. Cho tứ diện ABCD. Lấy G là trọng tâm tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có: G là trọng tâm tam giác BCD nên , suy ra đáp án A đúng.
, suy ra đáp án B sai.
Suy ra đáp án C đúng.
Do đó, đáp án D đúng.
Vậy chọn B.
Câu 8. Cho hình lăng trụ . Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Câu 9. Cho và là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ . Mệnh đề nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Do và là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ nên
Suy ra
III. Vận dụng
Câu 10. Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích sao cho là hình chóp tứ giác đều có . Biết trong đó là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 10 m/s2, là trọng lượng của vật có đơn vị kg.
Khi đó:
a) là 4 vectơ đồng phẳng.
b)
c) Độ lớn của trọng lực tác động lên chiếc đèn chùm bằng 50N.
d) Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng
Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án đúng là: C
a) Đúng.
b) Đúng. Do là chóp tứ giác đều nên
c) Đúng. Độ lớn của trọng lực tác động lên chiếc đèn chùm là:
d) Sai. Ta có là hình chóp tứ giác đều ⇒ và nên tam giác đều.
Gọi O là trung điểm AC.
Để đèn chùm đứng yên thì hợp lực của các sợi xích phải cân bằng với mọi lực hay hay ⇔
Xét tam giác đều SAC có
Vậy độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích là
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
