Lý thuyết Toạ độ của vectơ – Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 2: Toạ độ của vectơ chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12

1 713 06/08/2025


Lý thuyết Toán 12 Bài 2: Toạ độ của vectơ - Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Toạ độ của vectơ trong không gian

1. Hệ tọa độ trong không gian

● Hệ tọa độ Oxyz

Trong không gian, cho ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc. Gọi i→,j→,k→ lần lượt là ba vectơ đơn vị trên các trục Ox, Oy, Oz. Hệ ba trục như vậy được gọi là hệ trục tọa độ Descartes vuông góc Oxyz trong không gian hay gọi đơn giản là hệ tọa độ Oxyz.

Toạ độ của vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Nhận xét:

a) Điểm O được gọi là gốc tọa độ.

Các trục Ox, Oy, Oz được gọi là các trục tọa độ.

Các mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx) đội một vuông góc với nhau được gọi là các mặt phẳng tọa độ.

Không gian với hệ tọa độ Oxyz còn được gọi là không gian Oxyz.

b) Vì i→,j→,k→ là ba vectơ đơn vị đôi một vuông góc với nhau nên ta có i→2=j→2=k→2=1 và i→.j→=j→.k→=k→.i→=0.

Ví dụ 1. Cho hình lập phương OABC.O'A'B'C' có độ dài mỗi cạnh bằng 1. Vẽ hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O và các điểm A, C, O' lần lượt nằm trên các tia Ox, Oy, Oz và chỉ ra các vectơ đơn vị trên các trục tọa độ.

Hướng dẫn giải

Toạ độ của vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ba vectơ đơn vị trên ba trục lần lượt là i→=OA→,j→=OC→,k→=OO'→.

2. Tọa độ của điểm và vectơ

• Tọa độ của điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M. Nếu OM→=xi→+yj→+zk→ thì ta gọi bộ ba số (x; y; z) là tọa độ của điểm M đối với hệ trục tọa độ Oxyz và viết M=x;y;z hoặc M(x; y; z); x là hoành độ, y là tung độ, z là cao độ của điểm M.

Toạ độ của vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho OA→=2i→−3j→+7k→. Tìm tọa độ điểm A.

Hướng dẫn giải

Tọa độ điểm A(2; −3; 7).

• Tọa độ của vectơ

Trong không gian Oxyz, cho vectơ a→. Nếu a→=a1i→+a2j→+a3k→ thì ta gọi bộ ba số (a1; a2; a3) là tọa độ của vectơ a→ đối với hệ tọa độ Oxyz và viết a→=a1;a2;a3 hoặc a→a1;a2;a3.

Nhận xét: Trong không gian Oxyz, ta có:

+) Tọa độ của điểm M là tọa độ của vectơ OM→, tức là M = (x; y; z) OM→=x;y;z.

+) Điều kiện để hai vectơ bằng nhau:

Cho a→=x;y;z,b→=x';y';z'. Khi đó a→=b→⇔x=x'y=y'z=z'

Ví dụ 3. Trong không gian Oxyz, cho a→=2i→−3j→+k→,b→=i→−k→. Xác định tọa độ các vectơ a→ và b→.

Hướng dẫn giải

Ta có a→=2;−3;1 và b→=1;0;−1.

B. Bài tập Toạ độ của vectơ trong không gian

Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho OM→=2;−3;−1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.OM→=2i→+3j→+k→.

B. M(−2; 3; 1).

C. M(−1; −3; 2).

D. OM→=2i→−3j→−k→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có OM→=2;−3;−1 nên OM→=2i→−3j→−k→.

Bài 2. Trong không gian Oxyz, cho điểm M thỏa mãn hệ thức OM→=2i→+j→. Tọa độ của điểm M là

A. M(0; 2; 1).

B. M(2; 0; 1).

C. M(2; 1; 0).

D. M(0; 1; 2).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

OM→=2i→+j→ ⇔ M(2; 1; 0).

Bài 3. Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đỉnh A' trùng với gốc O và các đỉnh D', B', A lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz và A'D' = 2; A'B' = 3 và A'A = 5. Tìm tọa độ của các đỉnh D', B', A' và C đối với hệ tọa độ đó.

Hướng dẫn giải

Toạ độ của vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Ta có OD'→=2i→+0j→+0k→. Suy ra D'(2; 0; 0).

OB'→=0i→+3j→+0k→. Suy ra B'(0; 3; 0).

OA→=0i→+0j→+5k→. Suy ra A(0; 0; 5).

Theo quy tắc hình hộp ta có: OC→=OD'→+OB'→+OA→=2i→+3j→+5k→.

Suy ra C(2; 3; 5).

Bài 4. Cho hình hộp chữ nhật OABC.O'A'B'C', với O là gốc tọa độ, A(2; 0; 0), C(0; 6; 0), O'(0; 0; 4). Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Xác định tọa độ các vectơ OA'→,OB→,OC'→

Toạ độ của vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Ta có OA→=2i→;OC→=6j→;OO'→=4k→.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có:

OA'→=OA→+OO'→=2i→+4k→. Suy ra OA'→=2;0;4 .

OB→=OA→+OC→=2i→+6j→. Suy ra OB→=2;6;0.

OC'→=OC→+OO'→=6j→+4k→. Suy ra OC'→=0;6;4.

Bài 5. Hình a mô tả một sân cầu lông với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Ta chọn hệ trục Oxyz cho sân đó như hình b (đơn vị trên mỗi trục là mét). Giả sử AB là một trụ cầu lông để căng lưới. Hãy xác định tọa độ của điểm A, B.

Toạ độ của vectơ trong không gian (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Gọi tọa độ điểm A là (xA; yA; zA). Vì chiều rộng của sân là 6,1 m nên xA = 6,1.

Do nửa chiều dài của sân là 6,7 m nên yA = 6,7.

Điểm A thuộc mặt phẳng (Oxy) nên zA = 0.

Vậy A(6,1; 6,7; 0).

Độ dài đoạn thẳng AB là 1,55 m nên điểm B có tọa độ là (6,1; 6,7; 1,55).

Trắc nghiệm: Toạ độ của vectơ

I. Nhận biết

Câu 1. Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm A3;4;1 lên trục Ox có tọa độ là

A. 0;4;1.

B. 3;0;0.

C. 3;4;0.

D. 0;0;1.

Đáp án đúng là: B

Hình chiếu vuông góc của điểm A3;4;1 lên trục Ox có tọa độ là 3;0;0.

Câu 2. Trong không gian Oxyz, cho u→=2i→+j→−k→. Tọa độ u→ là

A. 2;1;−1.

B. 2;1;1.

C. −2;−1;1.

D. −2;−1;−1.

Đáp án đúng là: A

Tọa độ của u→ là 2;1;−1.

Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho A2;−1;0 và B1;1;−3. Vectơ AB→ có tọa độ là

A. −1;2;−3.

B. 1;−2;3.

C. −1;−2;3.

D. 1;−2;3.

Đáp án đúng là: A

Ta có: AB→=1−2;1−−1;−3−0=−1;2;−3.

Câu 4. Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm A2;3;−1 trên mặt phẳng Oxz có tọa độ là

A. 0;2;3.

B. 2;0;−1.

C. 0;2;0.

D. 0;3;0.

Đáp án đúng là: B

Hình chiếu vuông góc của điểm A2;3;−1 trên mặt phẳng Oxz có tọa độ 2;0;−1.

Câu 5. Trong không gian Oxyz, cho I1;2;3. Điểm đối xứng với A qua trục Oz có tọa độ là

A. 1;2;−3.

B. −1;−2;3.

C. 0;0;3.

D. −1;2;3.

Đáp án đúng là: A

Điểm đối xứng với A qua trục Oz có tọa độ là 1;2;−3.

II. Thông hiểu

Câu 6. Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho hình bình hành ABCD và các đỉnh có tọa độ lần lượt là A3;1;2,B1;0;1,C2;3;0. Tọa độ đỉnh D là

A. 1;1;0.

B. 0;2;−1.

C. 4;4;1.

D. 1;3;−1.

Đáp án đúng là: D

Gọi Dx;y;z

Do ABCD là hình bình hành nên AB→=DC→

Ta có: AB→=−2;−1;−1, DC→=x−2;y−3;z

Suy ra −2=x−2−1=y−3−1=z⇒x=0y=2z=−1.

Vậy tọa độ đỉnh D là 0;2;−1.

Câu 7. Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho hai vectơ u→=1;2;3 và v→=2i→+aj→+6k→. Tìm giá trị của tham số a để u→=12v→.

A. a = 2

B. a = 4

C. a = 3

D. a = 5

Đáp án đúng là: B

Ta có: v→=2i→+aj→+6k→=2;a;6

Để u→=2v→ suy ra 1=12.22=12a3=12.6⇒a=4

Câu 8. Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho hình bình hành ABCD có tâm I có tọa độ các đỉnh B3;1;0, D0;4;−6. Tọa độ điểm I là

A. 32;52;−3.

B. 3;5;−6.

C. −32;32;−3.

D. −3;5;−6.

Đáp án đúng là: A

Gọi Ix;y;z

Ta có I là tâm của hình bình hành ABCD nên BI→=ID→

Ta có: BI→=x−3;y−1;z, ID→=−x;4−y;−6−z

Suy ra, ta được: x−3=−xy−1=4−yz=−6−z⇔x=32y=52z=−3⇒I32;52;−3.

Câu 9. Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho điểm M thỏa mãn OM→=3i→+5j→−7k→. Tìm tọa độ của điểm đối xứng M' của M qua mặt phẳng (Oxz).

A. M'−3;−5;7.

B. M'3;5;−7.

C. M'−3;5;7.

D. M'3;−5;−7.

Đáp án đúng là: D

Ta có: OM→=3i→+5j→−7k→⇔OM→=3;5;−7⇒M3;5;−7.

Tọa độ của điểm đối xứng M' của M qua mặt phẳng (Oxz) là M'3;−5;−7.

III. Vận dụng

Câu 10. Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho ba điểm A1;1;1, B5;−1;2, C3;2;−4. Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn MA→+2MB→−MC→=0→.

A. M4;−32;−92.

B. M4;32;92.

C. M4;−32;92.

D. M−4;−32;92.

Đáp án đúng là: C

Gọi Ma;b;c

Ta có: MA→=1−a;1−b;1−c, MB→=5−a;−1−b;2−c, MC→=3−a;2−b;−4−c

Theo đề để MA→+2MB→−MC→=0→ thì 1−a+25−a−3−a=01−b+2−1−b−2−b=01−c+22−c−−4−c=0⇒a=4b=−32c=92

Vậy M4;−32;92.

1 713 06/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: