Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian – Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Toán lớp 12 Bài 2: Phương trình đường thẳng trong không gian chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 12.
Lý thuyết Toán 12 Bài 2: Phương trình đường thẳng trong không gian - Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian
1. Phương trình đường thẳng trong không gian
• Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Vectơ khác có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d được gọi là vectơ chỉ phương của d.
Chú ý: Nếu là vectơ chỉ phương của d thì (k ≠ 0) cũng là vectơ chỉ phương của d.
Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành có A(1; 2; 3), B(0; 4; 0), C(0; 0; 5). Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng CD.
Hướng dẫn giải
Có
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Do đó đường thẳng CD nhận vectơ làm một vectơ chỉ phương.
•Phương trình tham số của đường thẳng
Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và nhận làm vectơ chỉ phương có dạng:
với t Î ℝ (t được gọi là tham số).
Ví dụ 2. Cho đường thẳng d có phương trình tham số
a) Tìm một vectơ chỉ phương của d.
b) Tìm các điểm A, B, C trên d ứng với t lần lượt là 0; 1; 2.
Hướng dẫn giải
a) Từ phương trình tham số của d ta có là một vectơ chỉ phương của d.
b) Với t = 0 thay vào phương trình đường thẳng d ta có: .
Vậy A(−1; 0; 2).
Tương tự B(4; 3; 4), C(9; 6; 6).
Chú ý:
a) Trong phương trình tham số của đường thẳng d: , mỗi giá trị của tham số t xác định duy nhất một điểm M trên d và ngược lại.
b) Từ nay để cho gọn, trong phương trình tham số của đường thẳng, ta không viết t ℝ.
Ví dụ 3. Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(1; 1; 1) và nhận làm vectơ chỉ phương.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d đi qua điểm A(1; 1; 1) và nhận làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số
• Phương trình chính tắc của đường thẳng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương
Nếu a1, a2, a3 đều khác 0 thì hệ phương trình gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng d.
Ví dụ 4. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm A(−1; 2; 1) và nhận làm vectơ chỉ phương.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d đi qua điểm A(−1; 2; 1) và nhận làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là:
• Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB) có vectơ chỉ phương là và có phương trình tham số: .
Nếu xA ≠ xB, yA ≠ yB, zA ≠ zB thì d có phương trình chính tắc:
Ví dụ 5. Viết phương trình chính tắc và phương trình tham số của đường thẳng MN, biết M(1; 2; 3) và N(2; −1; 2).
Hướng dẫn giải
Đường thẳng MN có làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là và phương trình chính tắc là .
2. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
• Điều kiện để hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau
Gọi và lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng d và d'. Gọi M(x0; y0; z0) là một điểm trên d.
Ta có: d // d'
d ≡ d'
Ví dụ 6. Kiểm tra tính song song hoặc trùng nhau của cặp đường thẳng d: và d':
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d đi qua điểm A(1; 0; −2) và có vectơ chỉ phương .
Đường thẳng d' có vectơ chỉ phương .
Thay tọa độ điểm A và phương trình đường thẳng d' ta được: (vô lí).
Do đó A Ï d'. Vậy d // d'.
Chú ý: Cho đường thẳng d đi qua điểm M và có vectơ chỉ phương , đường thẳng d' đi qua điểm M' và có vectơ chỉ phương
a) Nếu ba vectơ cùng phương thì d ≡ d'.
b) Nếu hai vectơ cùng phương và hai vectơ không cùng phương thì d // d'.
Ví dụ 7. Kiểm tra tính song song hoặc trùng nhau của cặp đường thẳng d: và d':
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d đi qua điểm M(−1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương
Đường thẳng d' đi qua điểm M'(7; 6; 5) và có vectơ chỉ phương
Ta có .
Có Suy ra cùng phương.
Do đó d ≡ d'.
• Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau hoặc chéo nhau
Cho hai đường thẳng d và d' có phương trình tham số lần lượt là:
d: và d': .
Gọi và lần lượt là vectơ chỉ phương của d và d'.
Xét hệ phương trình ẩn t và t':
+) d và d' cắt nhau khi và chỉ khi hệ trên có đúng một nghiệm.
+) d và d' chéo nhau khi và chỉ khi không cùng phương và hệ trên vô nghiệm.
Chú ý: Để xét vị trí tương đối của d và d', trước hết ta kiểm tra tính cùng phương của hai vectơ chỉ phương của d và d'.
a) Nếu và cùng phương thì d và d' hoặc song song hoặc trùng nhau.
b) Nếu và không cùng phương thì d và d' hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
Ví dụ 8. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d: và d':
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d có phương trình tham số là:
Xét hệ phương trình .
Vậy hệ có nghiệm duy nhất. Do đó d và d' cắt nhau.
Chú ý: Cho đường thẳng d đi qua điểm M và có vectơ chỉ phương đường thẳng d' đi qua điểm M' và có vectơ chỉ phương .
Trong trường hợp không cùng phương, nghĩa là ,
ta có:
- Nếu thì d và d' cắt nhau.
- Nếu thì d và d' chéo nhau.
• Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
Cho hai đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là và . Ta có .
Ví dụ 9. Kiểm tra tính vuông góc của các cặp đường thẳng d: và d': .
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là , đường thẳng d' có vectơ chỉ phương .
Có .
Do đó d ^ d'.
3. Góc
• Góc giữa hai đường thẳng
Góc giữa hai đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là và được tính bởi công thức
.
Ví dụ 10. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai đường thẳng d: và d':
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là .
Suy ra (d, d') ≈ 61,9°.
• Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Góc giữa đường thẳng d có vectơ chỉ phương và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến được tính bởi công thức:
.
Ví dụ 11. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa đường thẳng d: và mặt phẳng (P): 2x + 3y + z – 4 = 0.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là .
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến .
Ta có .
Suy ra (d, (P)) ≈ 18°.
Chú ý: Nếu đường thẳng d có vectơ chỉ phương cùng phương với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) thì d vuông góc với (P).
•Góc giữa hai mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (P') có vectơ pháp tuyến lần lượt là và được tính bởi công thức:
.
Ví dụ 12. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0 và (P'): 3x – y + z + 5 = 0.
Hướng dẫn giải
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là , mặt phẳng (P') có vectơ pháp tuyến là .
Ta có .
Suy ra ((P), (P')) ≈ 58,5°.
Chú ý: Nếu hai mặt phẳng (P) và (P') có hai vectơ pháp tuyến vuông góc thì (P) (P').
B. Bài tập Phương trình đường thẳng trong không gian
Bài 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 0) và B(0; 1; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
A.
B. .
C.
D.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có . Do đó đường thẳng AB nhận
làm vectơ chỉ phương.
Bài 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình . Phương trình chính tắc của đường thẳng d là:
A. x – 2 = y = z + 1.
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng d đi qua A(2; 0; −1) và có vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là: .
Bài 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có A(−1; 3; 2), B(2; 0; 5), C(0; −2; 1). Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A và song song với BC.
Hướng dẫn giải
Có .
Đường thẳng đi qua A và song song với BC nhận làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là .
Bài 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng:
và .
a) Chứng minh D1 và D2 chéo nhau.
b) Tính góc giữa hai đường thẳng trên.
Hướng dẫn giải
a) Đường thẳng D1 đi qua điểm M(3; 1; 1) và .
Đường thẳng D2 đi qua điểm M'(8; 5; 8) và .
Có , .
Có .
Suy ra D1 và D2 chéo nhau.
b) Ta có .
Suy ra (D1, D2) ≈ 71,9°.
Bài 5. Người ta dùng một may bay không người lái để kiểm tra tình trạng của một đường ống dẫn nước dài. Đường ống này nằm trên mặt đất và kéo dài từ điểm A(2; 3; 0) đến điểm B(8; 15; 0). Biết rằng máy bay bay theo đường thẳng từ A đến B để kiểm tra toàn bộ đường ống.
a) Xác định phương trình đường thẳng của đường bay từ điểm A đến điểm B.
b) Tính khoảng cách mà máy bay phải bay.
Hướng dẫn giải
a) Có .
Đường thẳng của đường bay đi qua điểm A và nhận có phương trình tham số là .
b) Khoảng cách máy bay bay là: .
Trắc nghiệm: Phương trình đường thẳng trong không gian
Câu 1. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng . Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Trong hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm và có vectơ chỉ phương với a, b, c đều là các số khác 0, ta có phương trình chính tắc của đường thẳng
Do đó, đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là
Câu 2. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm . Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là
Câu 3. Cho đường thẳng . Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Ta có phương trình tham số của đường thẳng , trong đó điểm là điểm thuộc đường thẳng và là vectơ chỉ phương của đường thẳng.
Vậy điểm thuộc đường thẳng
Câu 4. Trong hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Thay tọa độ điểm A vào các đáp án, ta được đường thẳng đi qua điểm .
Câu 5. Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm và là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là
Suy ra là một vectơ chỉ phương của đường thẳng.
Do đó, phương trình đường thẳng thỏa mãn là:
II. Thông hiểu
Câu 6. Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với mặt phẳng là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên vectơ chỉ phương của đường thẳng là
Phương trình tham số của đường thẳng là:
Câu 7. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Góc giữa hai đường thẳng và bằng
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có: .
Suy ra
Vậy góc giữa hai đường thẳng và bằng
Câu 8. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho
A. Chéo nhau.
B. Trùng nhau.
C. Song song.
D. Cắt nhau.
Đáp án đúng là: A
Ta có: đường thẳng có vectơ chỉ phương là và điểm
đường thẳng có vectơ chỉ phương là và điểm
Xét:
Do đó, hai đường thẳng chéo nhau.
Câu 9. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng . Tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Ta có: và
Suy ra
Vậy góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là
III. Vận dụng
Câu 10. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và . Viết phương trình đường thẳng d đi qua trọng tâm tam giác OAB vuông góc với mặt phẳng (OAB)
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Tọa độ trọng tâm tam giác OAB là .
Ta có:
Do d vuông góc với (OAB) nên
Phương trình đường thẳng d là:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
