Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 8 (Chân trời sáng tạo): Cách mạng tháng Tám năm 1945

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 498 27/07/2025


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

1. Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp-Nhật Bản

- Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp ở Đông Dương thủ tiêu các quyền lợi dân sinh, dân chủ, giải tán các hội ái hữu, bắt giam những người yêu nước. Chính quyền thuộc địa thực thi chính sách "kinh tế chỉ huy", kiểm soát gắt gao hàng hoá, ấn định giá cả, tăng thuế cũ, thêm thuế mới, giảm lương, tăng giờ làm,...

- Tháng 9-1940, quân phiệt Nhật Bản tiến đánh Việt Nam ở Lạng Sơn, rồi từng bước xâm chiếm toàn bộ Đông Dương. Quân Pháp kháng cự yếu ớt rồi đầu hàng, câu kết với quân Nhật ra sức bóc lột nhân dân Đông Dương, Việt Nam chịu ách thống trị của cả Pháp và Nhật Bản.

- Về chính trị: cả Nhật Bản và Pháp đều tiến hành phát xít hoá bộ máy cai trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, thủ tiêu các quyền lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong những năm 1936-1939.

- Về kinh tế:

+ Thực dân Pháp thực hiện chính sách “Kinh tế chỉ huy”, tăng cường các loại thuế,..;

+ Quân Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt...

=> Những thủ đoạn tàn ác này đã gây nên nạn đói nghiêm trọng ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì vào cuối năm 1944-đầu năm 1945.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

- Chính sách thống trị của Pháp-Nhật đã làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt. Một số cuộc nổi dậy đầu tiên đã diễn ra, đó là khởi nghĩa Bắc Sơn (Lạng Sơn, 9/1940), khởi nghĩa Nam Kì (11/1940) và binh biến Đô Lương (Nghệ An, 1/1941).

2. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền

a) Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương

- Trước những chuyển biến to lớn của tình hình thế giới và trong nước, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời tổ chức các hội nghị để vạch ra đường lối lãnh đạo cách mạng.

- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Hội nghị đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, nhằm đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập.

- Tháng 5/1941, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám được triệu tập tại Pác Bó (Cao Bằng) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì: Hội nghị xác định:

+ Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương;

+ Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền là nhiệm vụ trung tâm;

+ Xác định hình thái cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa;

+ Dự báo về thời cơ của cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền,..

=> Hội nghị đã hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, được đề ra từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

b) Chuẩn bị về lực lượng

- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh) được thành lập nhằm tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân để giải phóng dân tộc. Mặt trận bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc.

- Mặt trận Việt Minh ra đời đã thu hút đông đảo quần chúng nhân dân, nhất là ở Cao Bằng, tham gia vào các hội Cứu quốc. Dưới ngọn cờ Việt Minh, công cuộc chuẩn bị mọi mặt cho cuộc Tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền được xúc tiến gấp rút.

- Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chi Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập tại Cao Bằng. Ngay sau khi thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã đánh thắng hai trận liên tiếp tại Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng).

c) Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945)

♦ Cao trào Kháng Nhật cứu nước

- Bối cảnh:

+ Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Ở Đông Dương, thực dân Pháp ráo riết hoạt động, chờ cơ hội phản công quân Nhật, mâu thuẫn Nhật-Pháp trở nên “cơ hội phản gay gắt.

+ Tối 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

- Chủ trương của Đảng: Ngày 12/3, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, phát động cao trào “Kháng Nhật cửu nước” làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.

- Diễn biến chính: Cao trào “Kháng Nhật cứu nước” đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên cả nước.

▪ Ở khu căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng: Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện.

▪ Ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì: phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra quyết liệt chưa từng có.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

- Ý nghĩa: là cuộc tập dượt lần thứ ba của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám

♦ Những hoạt động chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa

- Ngày 15/4/1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập. Hội nghị quyết định thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành Việt Nam Giải phóng quân, phát triển hơn nữa các lực lượng vũ trang và nửa vũ trang, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật,...

- Tháng 5/1945, lãnh tụ Hồ Chí Minh rời Pác Bộ về Tân Trào (Tuyên Quang). Theo chỉ Chí Minh, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước.

3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

a) Diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

- Bối cảnh:

+ Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945), quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.

+ Quân Đồng minh chưa tiến vào Việt Nam.

=> Thời cơ tổng khởi nghĩa đã đến.

- Chủ trương của Đảng:

+ Ngày 13-8-1945, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc đã được thành lập, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

+ Ngày 14 và 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa, quyết định những vấn đề quan trọng trong chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

+ Ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (sau này là Chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

- Diễn biến chính:

+ Từ ngày 14/8/1945, tại nhiều nơi, cấp bộ Đảng, Việt Minh đã căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị: “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, để phát động nhân dân khởi nghĩa.

+ Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa.

+ Ngày 18/8/ 1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất.

+ Tối 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.

+ Ngày 23/8/1945, nhân dân Huế giành được chính quyền.

+ Ngày 25/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi tại Sài Gòn.

+ Ngày 28/8/1945, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền. khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

+ Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

b) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

- Ngày 25-8-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội. Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập, chuẩn bị mọi công việc để Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân.

- Ngày 2-9, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a) Nguyên nhân thắng lợi

- Nguyên nhân khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xit, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Quá trình chuẩn bị chu đáo cho Cách mạng tháng Tám trong suốt 15 năm

+ Sự đồng lòng của toàn dân; chỉ đạo linh hoạt của các cấp bộ Đảng, Việt Minh để chớp thời cơ giành chính quyền.

b) Ý nghĩa lịch sử

- Đối với dân tộc Việt Nam

+ Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+ Mở ra kỷ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do; giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

+ Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.

- Đối với thế giới:

+ Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

+ Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới, đặc biệt là nhân dân hai nước Cam-pu-chia và Lào.

Trắc nghiệm: Cách mạng tháng Tám năm 1945

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Lực lượng vũ trang nào sau đây được coi là tiền thân của quân đội nhân dân Việt Nam?

A. Cứu quốc quân.

B. Đội du kích Ba Tơ.

C. Đội du kích Bắc Sơn.

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

Đáp án đúng là: D

Câu 2. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ vì

A. nông dân đã thực sự làm chủ về kinh tế, chính trị ở nông thôn.

B. đã đưa nhân dân lên địa vị người làm chủ đất nước.

C. đã xoá bỏ được hoàn toàn chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến.

D. giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh bài học kinh nghiệm của phong trào 1930 - 1931 được Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng trong giai đoạn 1939 - 1945?

A. Kết hợp nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

B. Phải xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

C. Giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng.

D. Xây dựng khối liên minh công - nông vững chắc.

Đáp án đúng là: C

Câu 4. Các phong trào cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945 ở Việt Nam đều có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Hình thức đấu tranh hòa bình công khai, hợp pháp.

B. Thành lập được những mặt trận dân tộc thống nhất.

C. Chống những kẻ thù dân tộc để giành độc lập dân tộc.

D. Diễn ra với hình thức đấu tranh bạo lực cách mạng.

Đáp án đúng là: C

Câu 5. Hiệp ước nào thể hiện sự câu kết giữa Nhật và Pháp trong quá trình thống trị Đông Dương?

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Dương.

B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Nhật - Pháp.

C. Hiệp ước liên minh Pháp - Nhật.

D. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

Đáp án đúng là: D

Câu 6. Nguyên nhân khách quan nào sau đây dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

B. Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân phiệt Nhật ở Trung Quốc.

C. Sự ủng hộ và giúp đỡ trực tiếp của Hồng quân Liên Xô.

D. Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh thắng phát xít Đức, Nhật.

Đáp án đúng là: D

Câu 7. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất”, đề ra khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày” đã chứng tỏ

A. vấn đề dân cày ít quan trọng trong bối cảnh đất nước chưa được giải phóng.

B. nhiệm vụ dân chủ được tiến hành từng bước để phục vụ nhiệm vụ dân tộc.

C. Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ trương của phe Đồng minh chống phát xít.

D. Việt Nam cần tập trung nhiệm vụ để chống đế quốc trên lĩnh vực kinh tế.

Đáp án đúng là: B

Câu 8. Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh được hình thành trong phong trào đấu tranh nào sau đây ?

A. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

B. Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939.

C. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

D. Cao trào kháng Nhật cứu nước (3 - 8/1945).

Đáp án đúng là: D

Câu 9. Những phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 đều có điểm chung về

A. đối tượng của cách mạng.

B. nhiệm vụ chiến lược.

C. khẩu hiệu đấu tranh.

D. hình thức đấu tranh.

Đáp án đúng là: B

Câu 10. Chính sách thống trị của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai nhằm mục đích nào sau đây?

A. Chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít ở châu Á.

B. Khôi phục và phát triển lại nền kinh tế đang bị khủng hoảng.

C. Chuẩn bị tuyên chiến với quân Nhật khi chúng vào Đông Dương.

D. Vơ vét sức người, sức của ở Đông Dương để phục vụ chiến tranh.

Đáp án đúng là: D

Câu 11. Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước (3 - 8/1945) nhằm mục đích nào sau đây?

A. Giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

B. Phối hợp với quân Đồng minh chống Nhật.

C. Hỗ trợ Nhật tiêu diệt hoàn toàn quân Pháp.

D. Làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

Đáp án đúng là: D

Câu 12. Ngày 30/8/1945, việc tổ chức lễ thoái vị cho vua Bảo Đại của chính quyền cách mạng đã chứng tỏ

A. các nhiệm vụ của cách mạng đã thành công triệt để.

B. tư tưởng nhân văn của Đảng và nhân dân Việt Nam.

C. giai đoạn mới của chế độ phong kiến được mở ra.

D. những tàn dư của chế độ phong kiến bị xoá bỏ.

Đáp án đúng là: D

Câu 13. Tỉnh nào sau đây không thuộc Khu Giải phóng Việt Bắc hình thành tháng 6/1945?

A. Tuyên Quang.

B. Lào Cai.

C. Lạng Sơn.

D. Bắc Giang.

Đáp án đúng là: D

Câu 14. Tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ chỉ huy các chiến khu miền Bắc và giúp đỡ toàn quốc về quân sự?

A. Ủy ban Lâm thời Khu giải phóng.

B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

C. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

D. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

Đáp án đúng là: D

Câu 15. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4/1945) không có quyết định quan trọng nào sau đây?

A. Phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang.

B. Mở lớp đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị.

C. Phát triển chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật.

D. Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

Đáp án đúng là: D

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Cho đoạn tư liệu sau:

“Về phía Pháp, do hèn nhát, Pháp đã mở cửa Đông Dương cho Nhật. Tuy nhiên, trong một tình thế giằng co, chưa dứt khoát, hai tên phát xít này đã biến Đông Dương thành một thuộc địa lưỡng trị của chúng. Thực dân Pháp cai trị Đông Dương dưới quyền kiểm soát của phát xít Nhật hay nói đúng hơn, phát xít Nhật cai trị Đông Dương thông qua bộ máy chính quyền của thực dân Pháp. Nhân dân Đông Dương một cổ hai tròng”.

(Tạ Thị Thúy, Lịch sử Việt Nam, Tập 9, Từ năm 1930 đến năm 1945, Nxb Khoa học xã hội, 2017, tr.502)

a. Đoạn tư liệu phản ảnh thỏa thuận giữa Pháp và Nhật để cùng cai trị Đông Dương.

b. Khi Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp kiên quyết đứng lên chiến đấu đến cùng.

c. Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy chính quyền cai trị của thực dân Pháp.

d. Từ năm 1940, kẻ thù của cách mạng Đông Dương là Pháp và Nhật.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

1 498 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: