Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 18 (Chân trời sáng tạo): Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975 ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 317 28/07/2025


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

1. Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1965-1973)

a) Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)

♦ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:

- “Chiến tranh cục bộ” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, chủ yếu được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội tay sai Sài Gòn, trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.

- Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại, Mỹ mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định" ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.

♦ Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ

- Năm 1965, đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8. Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam.

- Năm 1965-1967: quân dân Việt Nam lần lượt đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965-1966 (nhằm vào các căn cứ ở Đông Nam Bộ, khu V) và cuộc phản công mùa khô 1966-1967 (với ba cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định") của quân Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn.

- Năm 1968, Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp các đô thị, tiến công các vị trí đầu não của địch (đêm 30, rạng sáng 31-1). Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân đã: buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”); chấp nhận đàm phán ở Pa-ri (Pháp) để bàn về chấm dứt chiến tranh.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

b) Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969-1973)

♦ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:

- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ chuyển sang chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh ở miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

- Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh cũng là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủyếu (quân Mỹ và quân đóng minh rút dần khỏi chiến tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do có văn Mỹ chỉ huy.

♦ Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Việt Nam hóa Chiến tranh

- Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.

- Thắng lợi trên mặt trận chính trị - ngoại giao:

+ Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập.

+ Trong hai ngày 24 và 25 /4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị quyết tâm chống đế quốc Mĩ.

+ Phong trào phá “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn diễn ra mạnh mẽ.

+ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, học sinh, sinh viên,... tại các đô thị diễn ra sôi nổi.

- Thắng lợi trên mặt trận quân sự:

+ Từ 30/4 đến 30/6/1970, liên quân Việt - Campuchia đã đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

+ Từ ngày 12/2/1973 đến 23/3/1971, liên quân Việt - Lào đã đánh bại cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

+ Năm 1972, quân dân Việt Nam tiến hành cuộc Tiến công chiến lược → buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965-1973)

♦ Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

- Sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ (tháng 8-1964), Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc. Tháng 2-1965, Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất bằng không quân và hải quân.

- Ngay từ ngày đầu Mỹ mở rộng chiến tranh, quân dân miền Bắc đã chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.

- Kết quả:

+ Trong hơn 4 năm, miền Bắc bắn rơi, phá huỷ 3.243 máy bay, loại khỏi vòng chiến dấu hàng nghìn phi công, bán cháy và chìm 143 tàu chiến.

+ Giao thông vận tải ở miền Bắc vẫn được đảm bảo thông suốt, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống.

- Bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc, ngày 1-11-1968, Mỹ phải tuyên bố ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

♦ Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

- Tháng 4-1972, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và hải quân.

- Quân dân miền Bắc đã chủ động, kịp thời chống trả ngay từ trận đầu, đặc biệt đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29-12-1972).

- Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

♦ Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương

- Nhờ hai tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc-Nam (trên bộ và trên biển), trong giai đoạn 1965-1973, tính chung sức người, sức của từ miền Bắc chi viện cho miền Nam đã tăng gấp nhiều lần so với giai đoạn trước.

- Qua 4 năm (1965-1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội đã được cử vào Nam tham gia và phục vụ chiến đấu, xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng; hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,.... cũng được chi viện cho miền Nam.

3. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973-1975)

- Cuối tháng 3-1973, Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pa-ri, tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân, bình định, lấn chiếm vùng giải phóng của ta. Quân dân miền Nam vừa kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân “bình định-lấn chiếm" của địch để bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động tiến công, mở rộng vùng giải phóng.

- Đến cuối năm 1974 - đầu năm 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, đặc biệt là sau chiến thắng Phước Long (1-1975), Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976 và nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh.

+ Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 4-3 đến ngày 24-3 kết thúc thắng lợi.

+ Chiến dịch Huế-Đà Nẵng bắt đầu từ ngày 21-3, đến ngày 26-3 thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên dược giải phóng, đến chiều 29-3, Đà Nẵng cũng dược hoàn toàn giải phóng.

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu 26/4, đến 30/4/1975, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Độc Lập, bắt toàn bộ nội các của chính quyền Sài Gòn. 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay nóc dinh, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

- Sau khi Sài Gòn được giải phóng, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại đã thừa thắng tiến công và nổi dậy. Ngày 2-5, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.

=> Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)

a) Nguyên nhân thắng lợi

♦ Nguyên nhân chủ quan:

- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị quân sự đúng đắn, sáng tạo.

- Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.

- Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

♦ Nguyên nhân khách quan:

- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

- Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

b) Ý nghĩa lịch sử

♦ Đối với quốc tế:

- Tác động lớn đến tình hình nước Mĩ và thế giới.

- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

♦ Đối với Việt Nam:

- Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước.

- Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Âm mưu của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam là

A. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt.

B. dùng người Việt đánh người Việt, gây chiến tranh tâm lý và kinh tế.

C. tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo chủ lực quân giải phóng.

D. tiêu diệt quân giải phóng, bình định hoàn toàn miền Nam trong hai năm.

Đáp án đúng là: C

Câu 2. Từ năm 1965, Mĩ ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu nào sau đây?

A. Bình định cho được miền Nam Việt Nam.

B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.

C. Hỗ trợ lực lượng quân đội Sài Gòn tác chiến.

D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

A. Quân đội Sài Gòn.

B. Quân đồng minh của Mĩ.

C. Quân đội Mĩ.

D. Quân đội tay sai.

Đáp án đúng là: C

Câu 4. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “Tìm diệt” lớn đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào

A. Ấp Bắc.

B. Vạn Tường.

C. Dương Minh Châu.

D. Đông Nam Bộ.

Đáp án đúng là: B

Câu 5. Từ năm 1965, Mĩ ồ ạt đưa quân đội viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam là mốc mở đầu cho thời kì

A. “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B. “Phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

C. “Việt Nam hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. “Đông Dương hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Đáp án đúng là: A

Câu 6. Dựa vào yếu tố nào để Mĩ mở cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965?

A. Ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại.

B. Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam được thành lập.

C. Quân đội Sài Gòn có sự hỗ trợ tác chiến của quân Mĩ.

D. Chiến thuật “Trực thăng vận, thiết xa vận” đã thành công.

Đáp án đúng là: A

Câu 7. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam?

A. Chiến thắng Vạn Tường.

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

C. Chiến thắng Bình Giã.

D. Chiến thắng Ba Gia.

Đáp án đúng là: A

Câu 8. Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) của quân dân miền Nam trong “Chiến tranh cục bộ” đã chứng tỏ nội dung nào sau đây?

A. Quân đội Sài Gòn không đủ khả năng tác chiến trên chiến trường.

B. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu trên chiến trường.

C. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam bước đầu được xây dựng.

D. Lực lượng cách mạng miền Nam có khả năng đánh thắng quân đội Mĩ.

Đáp án đúng là: D

Câu 9. Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) đã mở đầu cao trào cách mạng nào ở miền Nam Việt Nam?

A. “Thà giết nhầm còn hơn bỏ sót”.

B. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.

C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

D. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

Đáp án đúng là: D

Câu 10. Chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) có ý nghĩa to lớn được ví như là

A. “Trận Ấp Bắc” đối với quân đội Mĩ.

B. “Trận Ấp Bắc” đối với quân đội Sài Gòn.

C. “Trận Núi Thành” đối với quân đội Mĩ.

D. “Trận trinh sát chiến lược” với quân đội Sài Gòn.

Đáp án đúng là: A

Câu 11. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm mới nào sau đây?

A. Xây dựng các ấp chiến lược để đàn áp nhân dân ta.

B. Quân đội Mĩ ồ ạt đưa sang tham chiến chiến chính.

C. Quân đội Sài Gòn đóng vai trò chủ yếu trên chiến trường.

D. Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Cam-pu-chia.

Đáp án đúng là: B

Câu 12. Trong những năm 1965 - 1968, cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam đều thực hiện nhiệm vụ giống nhau nào?

A. Chống lại những cuộc tấn công ác liệt của kẻ thù.

B. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

D. Tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ bóc lột.

C. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho Cam-pu-chia.

Đáp án đúng là: A

Câu 13. Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, từ năm 1969, Mĩ đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

A. Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Cam-pu-chia.

B. Mở thêm các căn cứ quân sự để kiểm soát toàn bộ miền Nam.

C. Thành lập Bộ chỉ huy quân sự để huấn luyện quân đội Sài Gòn.

D. Rút dần quân đội Mĩ về nước, tăng viện trợ cho quân đội Sài Gòn.

Đáp án đúng là: D

Câu 14. Từ năm 1965 đến năm 1973, Mĩ đã thực hiện loại hình chiến tranh nào ở miền Bắc Việt Nam?

A. “Chiến tranh cục bộ”.

B. “Chiến tranh phá hoại”.

C. “Chiến tranh đặc biệt”.

D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Đáp án đúng là: B

Câu 15. Ngày 7/2/1965, Mĩ đã dựa vào sự kiện nào để lấy cớ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

A. Hải quân của Việt Nam tấn công hải quân Mĩ ở vịnh Bắc Bộ.

B. Quân dân Việt Nam tấn công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi).

C. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại quân Mĩ ở Plây-ku.

D. Miền Bắc chi viện cho chiến trường miền Nam qua đường Trường Sơn.

Đáp án đúng là: C

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi. Đọc đoạn tư liệu sau:

“5 đời tổng thống Mỹ đã dính líu đến cuộc chiến tranh kéo dài hơn 20 năm ở Việt Nam, trong đó có 3 đời tổng thống Mỹ đã hoạch định các chiến lược trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Các chiến lược này được cụ thể hóa từ chiến lược toàn cầu của Hoa Kỳ nhằm giữ vững vị trí số 1, kiên quyết chống phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa và giải phóng dân tộc trên thế giới. Các chiến lược Hoa Kỳ áp dụng ở Việt Nam đều dựa trên sức mạnh quân sự và kinh tế khổng lồ của Hoa Kỳ. Các chiến lược đó được hoạch định chu đáo, có cơ sở khoa học và thực sự gây tổn thất lớn cho công cuộc chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam”

(Trần Đức Cường, Chiến tranh nhân dân 1954 - 1975, Nxb Khoa học Xã hội, tr.85)

a) Các đời tổng thống Mỹ đều đưa ra các chiến lược chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b) Các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam đều góp phần vào thành công của chiến lược toàn cầu.

c) Sức mạnh quân sự và kinh tế của Mỹ là cơ sở quan trọng để đưa ra chiến lược chiến tranh mới ở Việt Nam.

d) Chiến lược chiến tranh của Mỹ đề ra sau trên cơ sở phát huy những thành quả của chiến lược chiến tranh trước đó.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

1 317 28/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: