Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 14 (Chân trời sáng tạo): Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 – 1946)
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 14: Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 – 1946) ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.
Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 14: Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 – 1946)
1. Xây dựng và củng cố chính quyền
- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời đã phải đối mặt với nhiều khó khăn. Chính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu, nền độc lập dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng.
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, quân đội Trung Hoa Dân quốc lấy danh nghĩa Đông minh kéo vào Việt Nam. Theo chân đội quân này là các đảng phái tay sai như Việt Quốc, Việt Cách... không ngừng có những hành động chống phá chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
- Trước tình hình đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng
- Ngày 6-1-1946, cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã diễn ra. Hơn 300 đại biểu đã được bầu vào Quốc hội.
- Trong phiên họp đầu tiên (3-1946), Quốc hội khoá I đã đưa ra các quyết định về chính đối nội, đối ngoại, thành lập Ban Dự thảo Hiến pháp và Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
- Để tránh phải dối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, Chính phủ Việt Nam một mặt chủ trương tạm thời hoà hoàn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc, mặt khác kiên quyết làm thất bại âm mưu chia rẽ, phá hoại của chúng.
- Ngày 9-11-1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được Quốc hội thông qua.
- Sau cuộc Tổng tuyển cử, chính quyền địa phương các cấp được củng cố, kiện toàn,
- Khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển thông qua việc củng cố Mặt trận Việt Minh và thành lập một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ.
- Chính phủ kiện toàn Bộ Quốc phòng, thành lập Cục Quân y, Cục Quân nhu và các xưởng quân giới,... Lực lượng vũ trang nhân dân cũng được phát triển gồm: đội quân chủ lực và các đội vũ trang địa phương.
2. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
a) Kinh tế
♦ Giải quyết nạn đói:
- Bối cảnh:
+ Nền kinh tế Việt Nam vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, lại còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
+ Hậu quả của nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 chưa được khắc phục, đe doạ nghiêm trọng đời sống nhân dân.
- Biện pháp giải quyết của chính quyền cách mạng:
+ Chính phủ thực hiện những biện pháp trước mắt như: lập các hũ gạo cứu đói; kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, tổ chức “ngày đồng tâm”; nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ lúa gạo; đề ra biện pháp điều hoà thị trường lúa gạo giữa các địa phương.
+ Để giải quyết tận gốc nạn đói và phục hồi nền nông nghiệp, Chính phủ vận động toàn dân tăng gia sản xuất.
♦ Giải quyết khó khăn về tài chính:
- Để khắc phục tình trạng ngân khố quốc gia trống rỗng, Chính phủ phát động xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”.
- Tháng 11-1946, tiền Việt Nam được phép lưu hành trong cả nước nhằm xây dựng nền tài chính độc lập.
- Các ngành công thương nghiệp, giao thông vận tải,... cũng dần được khôi phục.
b) Giáo dục, văn hoá
- Bối cảnh: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tàn dư văn hoá lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề:
+ Hơn 90% dân số không biết chữ.
+ Các tệ nạn xã hội, dịch bệnh tràn lan.
- Để xoá nạn mù chữ, ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia xoá nạn mù chữ. Phong trào Bình dân học vụ phát triển sôi nổi, rộng khắp.
- Các trường phổ thông và đại học được khai giảng. Nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc, dân chủ.
- Nhà nước vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới. Công tác y tế, vệ sinh phòng bệnh được tăng cường.
- Báo chí cách mạng được quan tâm, phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước.
3. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ
- Bối cảnh:
+ Ngày 2-9-1945, quân Pháp đã có những hành động gây hấn ngay trong ngày nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày Độc lập.
+ Được sự giúp đỡ của quân Anh, đêm 22 và rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
=> Trước tình hình đó, sáng 23-9-1945, cơ quan kháng chiến ở Nam Bộ đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược.
- Diễn biến chính:
+ Ngay từ đêm 23-9, nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn đã tích cực đấu tranh chống quân Pháp dưới nhiều hình thức.
+ Đến tháng 10-1945, thực dân Pháp với sự hỗ trợ của quân Anh và quân tiếp viện mới phá được vòng vây ở Sài Gòn, Chợ Lớn để đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ, Nam Trung Bộ.
- Kết quả: Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã làm cho quân Pháp bị giam chân tại đây trong nhiều tháng
4. Đấu tranh chính trị, ngoại giao để bảo vệ độc lập, chủ quyền
- Đến đầu năm 1946, thực dân Pháp tìm cách kéo quân ra miền Bắc, mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược. Ngày 28-2-1946, Hiệp ước Hoa-Pháp được kí kết. Pháp đưa quân ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
- Trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện sách lược “hoà để tiến”, nhân nhượng có nguyên tắc bằng việc đàm phán, kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9. Các văn bản trên thể hiện lập trường hoà bình, hữu nghị với Pháp và đầy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
Trắc nghiệm: Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 – 1946)
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Để tránh xung đột quân sự với quân dân miền Bắc Việt Nam, năm 1946, Pháp đã
A. ký Hiệp ước Hoa - Pháp với Trung Hoa Dân quốc.
B. phát động chiến tranh tâm lý và chiến tranh kinh tế.
C. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn để dọn đường.
D. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.
Đáp án đúng là: A
Câu 2. Khi tiến vào Việt Nam tháng 9/1945, quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai đã có những hành động nào sau đây?
A. Sử dụng một bộ phận quân đội Nhật tấn công chính quyền cách mạng.
B. Đưa ra những yêu sách về chính trị, kinh tế, quân sự để chống phá Việt Nam.
C. Hợp tác với Pháp để tiến hành các hoạt động khiêu khích quân sự với ta.
D. Xây dựng các căn cứ quân sự để làm bàn đạp tấn công các nước Đông Nam Á.
Đáp án đúng là: B
Câu 3. Những thế lực nào đã đe dọa nền hòa bình ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Trung Hoa Dân quốc, Pháp, Nhật.
B. Trung Hoa Dân quốc, Pháp, Anh, Nhật.
C. Trung Hoa Dân quốc, Pháp, Anh, Mỹ.
D. Anh, Nhật, Mỹ.
Đáp án đúng là: B
Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ của Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1946 đến trước 6/3/1946?
A. Vừa đánh vừa đàm phán.
B. Xung đột quân sự ở miền Nam.
C. Hòa hoãn, tránh xung đột.
D. Nhân nhượng một số yêu sách.
Đáp án đúng là: B
Câu 5. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc (9/1945 - 3/1946) vì
A. muốn tránh trường hợp cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
B. tập trung lực lượng để cùng một lúc phải giải quyết nhiều khó khăn.
C. quân Trung Hoa Dân quốc là kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng.
D. đất nước còn nhiều khó khăn trong tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”.
Đáp án đúng là: A
Câu 6. Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng là ý nghĩa của
A. Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).
B. Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954).
C. Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (3/6/1946).
D. Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/21946).
Đáp án đúng là: C
Câu 7. Thế lực nào sau đây đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai (9/1945)?
A. Quân đội Anh.
B. Quân đội Trung Hoa Dân quốc.
C. Quân đội Nhật.
D. Quân đội Mỹ.
Đáp án đúng là: A
Câu 8. Từ ngày 2/9/1945 đến ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào đối với quân Trung Hoa Dân quốc?
A. Hòa hoãn, tránh xung đột.
B. Xung đột về quân sự.
C. Đối đầu căng thẳng.
D. Ký hiệp ước hòa bình.
Đáp án đúng là: A
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu trên lĩnh vực giáo dục, văn hóa của Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Số lượng người biết đọc, biết viết ngày càng tăng.
B. Công tác y tế, vệ sinh phòng bệnh được tăng cường.
C. Phong trào Bình dân học vụ kết thúc thắng lợi.
D. Báo chí cách mạng được quan tâm, phát triển.
Đáp án đúng là: C
Câu 10. Nội dung nào sau đây đúng về tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. quyền lãnh đạo của Đảng chưa được xác lập.
B. Lực lượng vũ trang còn non yếu.
C. Quyền tự do của nhân dân chưa được xác lập.
D. Lực lượng chính trị chưa được hình thành.
Đáp án đúng là: B
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định trong phiên họp đầu tiên (3/1946) của Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A. Xác nhận thành tích của Chính phủ Lâm thời.
B. Cho phép lưu hành tiền Việt Nam.
C. Thông qua Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
D. Lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
Đáp án đúng là: B
Câu 12. Điểm tương đồng trong chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) và chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 - 1946) là
A. thành lập lực lượng vũ trang và Hội Liên hiệp quốc dân.
B. kiên quyết trừng trị những thế lực ra mặt phá hoại.
C. cho phát hành tiền giấy Việt Nam trên phạm vi cả nước.
D. thành lập Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân các cấp.
Đáp án đúng là: B
Câu 13. Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam trong những năm 1945 - 1946 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Góp phần kiện toàn bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân.
B. Tạo cơ sở để các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đáp án đúng là: A
Câu 14. Việt Nam ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp ngày 6/3/1946 với tư cách
A. một quốc gia độc lập.
B. một nhà nước liên bang.
C. một quốc gia tự trị.
D. một dân tộc thuộc địa.
Đáp án đúng là: A
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh hành động của Pháp sau khi kí với Chính phủ Việt Nam Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946)?
A. Không thi hành các nội dung Hiệp định và Tạm ước.
B. Tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ.
C. Tìm cách phá hoại nội dung Hiệp định và Tạm ước.
D. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ.
Đáp án đúng là: D
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu hỏi. Cho những thông tin trong bảng sau đây:
|
Thời gian |
Sự kiện |
|
Tháng 9/1945 |
Chính phủ phát động phong trào Bình dân học vụ |
|
Ngày 6/1/1946 |
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I |
|
Ngày 2/3/1946 |
Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên ở Hà Nội |
|
Ngày 9/11/1946 |
Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua |
|
Ngày 23/11/1946 |
Quốc hội đã cho phát hành tiền giấy Việt Nam |
a. Theo bảng thông tin trên, sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam phải thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính quyền mới.
b. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I đã hoàn thiện chính quyền từ trung ương tới địa phương.
c. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng tập trung chỉ đạo chống ngoại xâm để loại trừ những khó khăn khác.
d. Theo bảng thông tin, những vấn đề quan trọng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từng bước được thực hiện.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
