Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 19 (Chân trời sáng tạo): Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 549 28/07/2025


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

1. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

♦ Hoàn cảnh, lí do phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước

- Việt Nam đã được thống nhất về lãnh thổ, song ở mỗi miền Nam - Bắc lại tồn tại những hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau.

- Nguyện vọng của nhân dân cả nước: mong muốn có một Nhà nước thống nhất.

- Cần tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

- Tình hình an ninh, quốc phòng của đất nước ở biên giới Tây Nam và phía Bắc còn nhiều phức tạp.

♦ Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước

- Tháng 9/1975, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 24 đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Từ ngày 15 đến ngày 20/ 9/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Ngày 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

- Từ ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội. Quốc hội đã:

+ Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

+ Quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh; Quốc kì - Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca - Tiến quân ca; Quốc huy mang dòng chữ “Cộng hòa XHCN Việt Nam”;

⇒ Thành công của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI đã hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

♦ Ý nghĩa

- Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân cả nước: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.

- Tạo điều kiện pháp lí để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, tư tưởng...

- Phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

- Nâng cao vị thế của Việt Nam, mở ra thời kì mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế.

2. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

♦ Bảo vệ biên giới Tây Nam

- Bối cảnh:

+ Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu, tàn sát dân thường tại Hà Tiên, An Giang, Tây Ninh,...

+ Trước tình hình này, Việt Nam đã ra tuyên bố nêu rõ hành động sai trái của chính quyền Pôn Pốt, thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hoà bình. Tuy nhiên, chính quyền Pôn Pốt đều từ chối và cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

- Diễn biến chính:

+ Tháng 12-1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, từ ngày 23-12-1978, quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công và chỉ trong thời gian ngắn đã đánh bại quân xâm lược.

- Ý nghĩa:

+ Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

+ Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

♦ Bảo vệ biên giới phía Bắc

- Bối cảnh: Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.

- Diễn biến chính:

+ Ngày 17-2-1979, khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

+ Quân dân các tình biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,...

+ Trước cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân (5-3-1979). Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).

- Ý nghĩa: Cuộc chiến đấu chính nghĩa bảo vệ biên giới phía Bắc thắng lợi đã khẳng định ý chí, quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

♦ Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo

- Việt Nam tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:

+ Các đơn vị hành chính được thành lập như: huyện Bạch Long Vĩ (Hải Phòng, huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng), huyện Trường Sa (Khánh Hoà)...

+ Nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam được ban hành. Nhiều tuyên bố về chủ quyền biển, đảo của Nhà nước Việt Nam cũng được công khai tại các diễn dàn quốc tế.

- Tuy nhiên, các hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông liên tiếp diễn ra, đặc biệt là từ phía Trung Quốc:

+ Tháng 3-1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao).

+ Trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma, chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh. Ngay lúc đó, Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này, đồng thời gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị bên Việt Nam-Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,....

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

3. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976-1985

♦ Về chính trị

- Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

+ Các đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), lần thứ V (1982) đã đề ra và phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.

+ Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12-1980);

+ Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,..

- Việt Nam phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, thân thiện với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977)..

♦ Về kinh tế

- Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế-xã hội (1976-1980 và 1981-1985), nhân dân Việt Nam đã:

+ Từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh;

+ Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam;

+ Khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc-Nam.

- Các ngành sản xuất trong cả nước được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể dược tăng cường. Nhiều công trình hạ tầng lớn cũng được xây dựng,

- Tuy nhiên, trong giai đoạn này, sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực, lạm phát tăng cao và kéo dài.

♦ Về xã hội

- Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.

- Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn, Nhà ở, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.

4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991

a) Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước

- Nguyên nhân khách quan:

+ Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

+ Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã diễn ra → tạo điều kiện cho các nước mở rộng quan hệ quốc tế.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Những sai lầm về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985) → Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội.

+ Việt Nam đang có những bất lợi trong quan hệ quốc tế (với Mĩ, Trung Quốc, ASEAN,...) → cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại.

→ Đổi mới là quy luật tất yếu của thời đại, là vấn đề sống còn của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b) Nội dung đường lối đổi mới

- Đảng đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986).

- Đường lối đổi mới tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung và phát triển qua nhiều kì Đại hội Đảng: lần VII (tháng 6/1991), lần VIII (tháng 6/1996), lần IX (tháng 4/2001),...

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 19: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

- Quan điểm đổi mới:

+ Không thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

+ Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.

+ Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị, song đổi mới kinh tế là trọng tâm (do xuất phát từ tình hình kinh tế của đất nước).

- Nội dung cụ thể:

+ Kinh tế:

▪ Xoá bỏ mô hình quân li kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.

▪ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

▪ Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại.

+ Chính trị

▪ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

▪ Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

c) Kết quả và ý nghĩa

♦ Kết quả:

- Kinh tế:

+ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước bắt đầu hình thành.

+ Việc thực hiện tốt Ba chương trình kinh tế (Lương thực, thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu) đã giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,...

- Chính trị:

+ Hoạt động của các tổ chức chính trị được đổi mới theo hướng phát huy dân chủ: tăng cường quyền làm chủ của nhân dân, quyền lực của các cơ quan dân cử,...

+ Quan hệ đối ngoại từng bước được mở rộng, từ đó tạo môi trường thuận lợi hơn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

♦ Hạn chế:

- Đất nước lúc này chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế-xã hội.

- Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao.

- Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết như: sự bất hợp lí của chế độ tiền lương có dấu hiệu gia tăng, phân hoá giàu-nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn...

♦ Ý nghĩa: Những thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc để ra và thực hiện đường lối đổi mới, từ đó, đem lại niềm tin và tạo ra sức mạnh cho nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.

Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Nội dung nào sau đây đặc điểm nổi bật của kinh tế miền Nam Việt Nam sau giải phóng năm 1975?

A. Kinh tế phát triển mạnh theo phương thức tư bản chủ nghĩa.

B. Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường.

C. Kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ, đứng đầu khu vực Đông Nam Á.

D. Phát triển mất cân đối, lệ thuộc nặng nề vào sự viện trợ từ bên ngoài.

Đáp án đúng là: D

Câu 2. Nội dung nào sau đây nào không phải là nhiệm vụ cấp bách của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

A.. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. Khắc phục những hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại.

C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

D. Khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa ở hai miền đất nước.

Đáp án đúng là: C

Câu 3. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam là

A.. tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. tiến hành đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

D. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

Đáp án đúng là: B

Câu 4. Ngày 25/4/1976 đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam với sự kiện chính trị trọng đại nào sau đây?

A. Quốc hội khóa VI họp phiên đầu tiên ở Hà Nội.

B. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.

C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

D. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

Đáp án đúng là: D

Câu 5. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976) đã có quyết định quan trọng nào sau đây?

A.. Đặt tên nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B. Xác lập những thành tích của Chính phủ lâm thời.

C. Thông qua bản Hiến pháp của nước Việt Nam mới.

D. Đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đáp án đúng là: D

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 - 3/7/1976)?

A.. Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B. Xác định lại thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.

C. Quyết định về Quốc huy, Quốc Kì, Quốc ca của nước Việt Nam mới.

D. Thành phố Sài Gòn - Gia Định được tổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

Đáp án đúng là: B

Câu 7. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975 không có ý nghĩa nào sau đây?

A.. Đánh dấu sự hoàn chỉnh về lý luận đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của nhân dân hai miền Nam - Bắc.

D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

Đáp án đúng là: A

Câu 8. Ngày 20/7/1977 đánh dấu thắng lợi to lớn trong hoạt động đối ngoại khi Việt Nam

A.. được kết nạp vào Tổ chức Y tế thế giới.

B. tham gia Tổ chức Thương mại thế giới.

C. được kết nạp vào tổ chức Liên hợp quốc.

D. tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Đáp án đúng là: C

Câu 9. Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung trong cả nước (25/4/1976) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

A.. Thể hiện đường lối đổi mới đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

B. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Chứng tỏ chính trị ở Việt Nam không chị phản động chống phá.

D. Là bước tiến quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

Đáp án đúng là: D

Câu 10. Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước từ năm 1986 trong bối cảnh nào sau đây?

A.. Những tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.

B. Những tác động của cuộc cải cách ở Trung Quốc và Liên Xô.

C. Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.

D. Những tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ.

Đáp án đúng là: C

Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?

A.. Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.

B. Xu thế hoà bình, hợp tác cùng phát triển trở thành xu thế chủ đạo

C. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

D. Cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Đáp án đúng là: B

Câu 12. Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới toàn diện đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

A.. Xoá bỏ lạm phát, khắc phục tình trạng nghèo nàn và lạc hậu.

B. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có thu nhập ở mức cao.

C. Cứu vãn sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.

D. Khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

Đáp án đúng là: D

Câu 13. Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

A.. chính trị.

B. văn hóa.

C. xã hội.

D. kinh tế.

Đáp án đúng là: D

Câu 14. Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) là

A.. xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

B. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

C. xây dựng nhà nước quân chủ của dân, do dân, vì dân.

D. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ và Liên Xô.

Đáp án đúng là: A

Câu 15. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

A.. bao cấp.

B. tập trung.

C. thị trường.

D. quan liêu.

Đáp án đúng là: C

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chỉ một ngày sau khi Sài Gòn được giải phóng, ngày 1/5/1975, chính quyền Pôn Pốt (Campuchia Dân chủ) đã cho quân tiến đánh nhiều nơi thuộc lãnh thổ Việt Nam, từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Ngày 4/5/1975, quân đội Pôn Pốt đổ bộ lên đảo Phú Quốc mưu đồ chiếm đảo này và ngày 10/5/1975, đổ bộ lên quần đảo Thổ Chu của Việt Nam cách xa lãnh thổ Campuchia. Quân đội Pôn Pốt đã bắn giết nhiều người dân và bắt đi 515 người khác. Mặc dù phía Việt Nam đã phản đối nhưng quân Campuchia Dân chủ vẫn không chịu rút khỏi Thổ Chu.

(Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 14, Từ năm 1975 đến năm 1986, Nxb Khoa học Xã hội, 2017, tr.31)

a) Từ năm 1975, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh chống Mỹ sang đấu tranh chống các thế lực phản động ở Campuchia.

b) Đoạn tư liệu trên phản ánh đầy đủ những biện pháp cứng rắn của Việt Nam trước hành động xâm phạm của chính quyền Pôn Pốt.

c) Từ năm 1975 đến năm 1978, chính quyền Pôn Pốt thường xuyên tiến hành các hoạt động quấy rối biên giới của Việt Nam.

d) Hoạt động chống phá Việt Nam của chính quyền Pôn Pốt đã vi phạm nghiêm trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

1 549 28/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: