Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 13 (Chân trời sáng tạo): Một số nước ở châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 13: Một số nước ở châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.
Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 13: Một số nước ở châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
1. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ
a) Nhật Bản
♦ Về chính trị:
- 1945 - 1952, Nhật Bản bị quân đội Mỹ dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh chiếm đóng. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu đã tiến hành cải cách, thủ tiêu chế độ chuyên chế, quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị ở Nhật Bản.
- Về đối ngoại:
+ Nhật Bản và Mỹ kí bản Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật vào năm 1951, cho phép Mỹ đặt quân đội, căn cứ quân sự trên lãnh thổ. Nền an ninh của Nhật Bản được đặt dưới sự bảo hộ hạt nhân của Mỹ.
+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản chú trọng phát triển quan hệ hoà bình với các nước Đông Nam Á, đặc biệt quan hệ kinh tế.
♦ Về kinh tế:
- Sau thời gian tiến hành cải cách (1945-1952), nền kinh tế Nhật Bản đã được khôi phục và phát triển nhanh.
- Bước sang những năm 60, nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng "thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới, sau Mỹ.
- Đến đầu những năm 70, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.
♦ Về khoa học-công nghệ:
+ Nhật Bản coi khoa học-công nghệ là đòn bẩy để phát triển kinh tế-xã hội.
+ Bên cạnh việc khuyến khích các phát minh trong nước, Nhật Bản đẩy mạnh việc mua bằng sáng chế của nước ngoài, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực ứng dụng dân dụng.
b) Trung Quốc
- Sau kháng chiến chống Nhật, Trung Quốc tiếp tục diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng (1946-1949). Năm 1949, Đảng Cộng sản giành thắng lợi, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập (1-10-1949).
- Từ năm 1950 đến năm 1978, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Mao Trạch Đông, quá trình phát triển của Trung Quốc trải qua các giai đoạn chính:
+ Giai đoạn 1950-1958: tiến hành khôi phục nền kinh tế, cải cách ruộng đất và hợp tác hoá nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hoá, giáo dục,..
+ Giai đoạn 1958-1962: thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nhằm đẩy nhanh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
+ Giai đoạn 1966-1976: tiến hành “Đại cách mạng văn hoá vô sản” nhằm triệt tiêu tàn dư của chủ nghĩa tư bản trong xã hội. Hậu quả là đất nước bị tàn phá nặng nề.
- Từ năm 1978, Đặng Tiều Bình đã lãnh đạo Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách-mở cửa, chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh. Cuối thập niên 80 của thế kỉ XX, tình hình Trung Quốc dẫn ổn định nhờ kinh tế phát triển.
- Về đối ngoại:
+ Từ năm 1950-1958, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao chặt chẽ với Liên Xô, thúc đẩy phong trào cách mạng giành độc lập dân tộc trên thế giới.
+ Từ những năm 1960, quan hệ đối ngoại của Trung Quốc với các nước có nhiều thay đổi: xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969), cải thiện quan hệ với Mỹ (từ năm 1972).
+ Năm 1979, Trung Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ; bình thường hoá quan hệ với Liên Xô; phát động cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam khiến quan hệ hai nước xấu đi.
+ Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hoá và mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
d) Ấn Độ
♦ Quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ. Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ bị chia thành hai nước tự trị dựa trên tôn giáo. Ngày 15-8-1947, hai nước nước tự trị Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo) và Pa-ki-xtan (Pakistan) (theo Hồi giáo) được thành lập.
- Trong những năm 1948-1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập hoàn toàn. Ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, xây dựng đất nước theo đường lối hoà bình, trung lập.
♦ Quá trình phát triển đất nước: Từ năm 1950 đến năm 1991, Ấn Độ bước vào thời kì xây dựng đất nước và đạt được thành tựu quan trọng về chính trị, kinh tế, khoa học-công nghệ.
- Thể chế cộng hoà liên bang của Ấn Độ được củng cố, nền dân chủ dược hoàn thiện, địa vị quốc tế được xác lập với đường lối trung lập.
- Ấn Độ đã xây dựng được nền kinh tế độc lập với cơ cấu hợp lí hơn.
▪ Công nghiệp nặng tương đối phát triển; Đến những năm 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong các nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
▪ Trong nông nghiệp, nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh”, Ấn Độ không chỉ tự túc được lương thực mà còn xuất khẩu.
- Khoa học-công nghệ của Ấn Độ cũng có những bước tiến nhanh chóng: chế tạo thành công bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất (1975),...
2. Quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991
a) Đấu tranh giành độc lập và phát triển đất nước
- Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy và đã giành được độc lập như: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam (đều trong tháng 8-1945), Lào (10-1945).
- Khi các nước thực dân quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân các nước trong khu vực lại phải tiếp tục đấu tranh chống xâm lược và giành được thắng lợi vào những thời điểm khác nhau.
b) Công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển đất nước sau khi giành độc lập
♦ Về kinh tế:
- Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á (trừ Xin-ga-po) đều dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính.
- Cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu.
- Một số nước còn lệ thuộc kinh tế vào các nước lớn.
- Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của một số nước có chuyển biến mạnh mẽ và đạt tỉ lệ tăng trưởng cao.
♦ Về xã hội:
- Một số quốc gia như Mi-an-ma (Myanmar), In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan có sự mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.
- Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á tương đối ổn định
c) Sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ khi thành lập đến năm 1991
- Sự ra đời: Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước là: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Mục đích hoạt động: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng;....
- Quá trình phát triển:
+ Tháng 8/1967 - tháng 2/1976: ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
+ ASEAN hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).
+ Giai đoạn tháng 2/1976 - tháng 7/1991:
+ Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN dần được cải thiện, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN sau này.
+ Năm 1984, Bru-nây ra nhập ASEAN.
Trắc nghiệm: Một số nước ở châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Quốc gia nào ở Đông Nam Á đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á?
A. Phi-lip-pin.
B. Ma-lay-xia
C. Thái Lan.
D. Xin-ga-po.
Đáp án đúng là: D
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp khôi phục đất nước của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Nhận viện trợ của Mỹ dưới hình thức vay nợ.
B. Tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ.
C. Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt trước đây.
D. Phát động các cuộc chiến tranh xâm lược.
Đáp án đúng là: D
Câu 3. Một trong những thành tựu tiêu biểu mà Trung Quốc đạt được đến năm 1991 là
A. đẩy lùi được cuộc khủng hoảng, kinh tế, chính trị, xã hội.
B. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
C. hoàn thành công cuộc cải cách mở cửa đất nước.
D. hoàn thành cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
Đáp án đúng là: A
Câu 4. Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh là
A. mục tiêu duy nhất của ASEAN.
B. mục tiêu của ASEAN.
C. cơ sở hình thành của ASEAN.
D. nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Đáp án đúng là: B
Câu 5. Sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1960 gắn liền với những điều kiện quốc tế thuận lợi nào?
A. Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới.
B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.
D. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án đúng là: C
Câu 6. Đến những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình chính trị khu vực Đông Nam Á cải thiện rõ rệt sau sự kiện nào?
A. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.
B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia thoát khỏi ách thống trị của Mỹ.
C. Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết tại Pa-ri.
D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Đáp án đúng là: C
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản là nước bại trận, hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về
A. quân sự và ngoại giao.
B. kinh tế và an ninh.
C. chính trị và an ninh.
D. kinh tế và chính trị.
Đáp án đúng là: C
Câu 8. Ngày 1/10/1949, nhà nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả
A. thắng lợi của nhân dân Trung Quốc trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Trung Quốc.
C. quá trình nổi dậy giành độc lập dân tộc của nhân dân Trung Quốc.
D. quá trình đàm phán thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô tại hội nghị Ianta.
Đáp án đúng là: B
Câu 9. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi tác động vào cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á giữa tháng 8/1945?
A. Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
C. Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Đáp án đúng là: D
Câu 10. Sau khi giành độc lập nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược
A. kinh tế ngoại nhập.
B. kinh tế vĩ mô.
C. kinh tế hướng ngoại.
D. kinh tế hướng nội.
Đáp án đúng là: D
Câu 11. Nhận định nào đánh giá đúng về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX?
A. Sự phát triển thần kì.
B. Sự phát triển nhảy vọt.
C. Sự phát triển to lớn.
D. Sự phát triển vượt bật.
Đáp án đúng là: A
Câu 12. Các quốc gia Đông Nam Á muốn hợp tác nhằm hạn chế ảnh hưởng của cường quốc nào tới khu vực?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Mỹ.
D. Nhật Đức.
Đáp án đúng là: A
Câu 13. Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa
A. Đảng Quốc đại và Đảng Cộng sản.
B. Quốc dân Đảng và Đảng Quốc đại.
C. Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản.
D. các thế lực phản động trong nước.
Đáp án đúng là: C
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1950?
A. Duy trì đặc trưng của chủ nghĩa quân phiệt.
B. Thiết lập được nền chính trị dân chủ cộng hòa.
C. Khẳng định quyền lực thực tế thuộc về Thiên hoàng.
D. Hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh.
Đáp án đúng là: D
Câu 15. Quốc gia nào ở châu Á thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập, nhận viện trợ của các nước không có điều kiện ràng buộc trong giai đoạn 1954 - 1970?
A. Lào .
B. Mianma.
C. Miến Điện.
D. Campuchia.
Đáp án đúng là: D
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu hỏi: Cho đoạn tư liệu sau:
“Đồng thời với cải cách kinh tế đối nội, Trung Quốc đã mở cửa đối ngoại. Bốn đặc khu kinh tế đã lần lượt được thành lập: Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, và Hạ Môn trở thành những "cửa ngõ" quan trọng trong giao lưu kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế giữa lục địa Trung Quốc với Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan nhờ đó được tăng cường rõ rệt. Cùng với đặc khu kinh tế, các "thành phố mở cửa" ven biển và các "khu vực mở cửa" ven biển cũng được hình thành nhanh chóng và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại”.
(Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.546)
a. Từ năm 1978, Trung Quốc vừa tiến hành cải cách kinh tế đối nội, vừa chú trọng kinh tế đối ngoại.
b. Trong quá trình đổi mới, Trung Quốc rất chú trọng xây dựng các đặc khu kinh tế, thành phố mở cửa ven biển.
c. Hoạt động kinh tế đối ngoại giữa Trung Quốc với quốc gia khác được tăng cường khi thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông, Ma Cao.
d. Hoạt động kinh tế đối ngoại của Trung Quốc được tăng cường thông qua khu vực mở cửa ven biển.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
