Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 16 (Chân trời sáng tạo): Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954)
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 16: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954) ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.
Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 16: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954)
1. Kháng chiến “toàn diện”: Những thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục
a) Chính trị
- Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) họp, khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng. Đây là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng ta, là Đại hội kháng chiến thắng lợi.
- Tháng 3/1951, Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt) được thành lập trên cơ sở hợp nhất được Việt Minh và Hội Liên Việt.
- Năm 1952, Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức để tổng kết, biểu dương thành tích trong sản xuất và chiến đấu.
b) Kinh tế
- Phong trào thi đua sản xuất lập công, vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm được triển khai rộng khắp góp phần tăng cường tiềm lực vật chất cho cuộc kháng chiến.
- Ngoài ra, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam còn nhận được nguồn viện trợ vật chất từ nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Liên Xô,...
c) Văn hoá-giáo dục
- Cải cách giáo dục tiếp tục được triển khai với phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”. Nhiều trường chuyên nghiệp, trường sư phạm, trường đại học được thành lập nhằm đào tạo cán bộ kháng chiến, kiến quốc.
- Nền văn học, nghệ thuật cách mạng đạt được nhiều thành tựu với nhiều tác phẩm phản ánh về cuộc kháng chiến của dân tộc.
2. Cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
♦ Kế hoạch Na-va của Pháp và Mỹ
- Từ giữa năm 1953, thực dân Pháp và can thiệp Mỹ đã triển khai Kế hoạch Na-va với hi vọng sẽ giành được thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để “kết thúc chiến tranh trong danh dự".
- Điểm mấu chốt của kế hoạch là tập trung lực lượng cơ động chiến lược mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, lúc cao điểm lên đến 44 tiểu đoàn, nhằm giành lại sự chủ động chiến lược xoay chuyển tình thế trên chiến trường Đông Dương, thực hiện đòn tiến công mang tính quyết định khi có điều kiện.
♦ Cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954
- Trước tình hình mới, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra Kế hoạch tác chiến Đông-Xuân 1953-1954. Phương hướng chiến lược là tấn công một số địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược mà quân Pháp tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai và buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó.
- Từ tháng 12/1953 - tháng 2/1954, quân chủ lực Việt Nam đã tấn công nhiều nơi, như: Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Tây Nguyên… Kết quả: Pháp buộc phải phân tán lực lượng thành năm nơi tập trung quân là: đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang, Plây-ku.
=> Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trong Đông-Xuân 1953-1954 đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp và can thiệp Mỹ.
♦ Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
- Từ cuối năm 1953, thực dân Pháp được Mỹ giúp sức đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm kiên cố ở Đông Dương.
- Đầu tháng 12-1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ và thông qua phương án tác chiến là “đánh nhanh, thắng nhanh”. Tuy nhiên, sau khi đánh giá tình hình lực lượng giữa hai bên, phương án tác chiến đã được chuyển sang ”đánh chắc, tiến chắc”. Công tác chuẩn bị cho chiến dịch được xúc tiến khẩn trương với khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.
- Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra từ ngày 13-3 đến ngày 7-5-1954 và chia làm ba đợt.
+ Đợt 1, từ ngày 13/3 đến 17/3/1954: quân dân Việt Nam tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
+ Đợt 2, từ ngày 30/3 đến 26/4/1954: quân dân Việt Nam tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm Mường Thanh.
+ Đợt 3, từ ngày 1/5 đến 7/5/1954: quân dân Việt Nam tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam. 7/5/1954, toàn bộ Ban Tham mưu của Pháp phải đầu hàng.
=> Ý nghĩa: đập tan Kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi. Chiến thắng này cũng là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
3. Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao
- Tháng 3-1951, Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào thành lập đã thúc đẩy sự kết hợp chặt chẽ giữa quân dân ba nước Đông Dương.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng nhận được sự ủng hộ tích cực của các lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều quốc gia trên thế giới.
- Thắng lợi lớn nhất trong đấu tranh ngoại giao là việc đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương.
+ Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí vào sáng ngày 21-71954, gồm bản Tuyên bố 13 điều và ba Hiệp định đình chỉ chiến sự ở ba nước Đông Dương.
+ Theo đó: Pháp và các nước kí hiệp định cam kết công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời; tháng 7-1956 sẽ hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam dưới sự giám sát của một Uỹ ban quốc tế;...
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ đã buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương.
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân khách quan:
+ Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
+ Sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhân loại tiến bộ….
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Tinh thần đoàn kết của toàn dân trong chiến đấu và sản xuất.
+ Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn.
+ Có hệ chống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, hậu phương lớn mạnh...
b) Ý nghĩa lịch sử
- Đối với Việt Nam: Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
- Đối với quốc tế:
+ Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Trắc nghiệm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954)
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra quyết định nào sau đây?
A. Đẩy mạnh công cuộc cải cách giáo dục phổ thông.
B. Đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.
C. Phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất.
D. Mở cuộc vận động gia tăng sản xuất và thực hành tiết kiệm.
Đáp án đúng là: C
Câu 2. Từ năm 1951, Đảng Cộng sản ở Việt Nam đã ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đông Dương cộng sản đảng.
C. Đảng Lao Động Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đáp án đúng là: C
Câu 3. Ngày 11/3/1951, Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Đảng nhân dân cách mạng Lào.
D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Đáp án đúng là: D
Câu 4. Nội dung nào sau đây không được thông qua trong Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?
A. Nêu rõ những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
B. Quyết định thành lập mỗi nước Đông Dương một đảng riêng.
C. Mở chiến dịch tấn công quân Pháp ở Trung Lào, Thượng Lào.
D. Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh qua các chặng đường lịch sử.
Đáp án đúng là: C
Câu 5. Từ năm 1951, tình hình Việt Nam có điểm khác biệt nào so với giai đoạn 1945 - 1946?
A. Lực lượng kháng chiến đã trưởng thành về mọi mặt.
B. Chính quyền cách mạng non trẻ, chưa được củng cố.
C. Lực lượng vũ trang non trẻ, chưa được trang bị đầy đủ.
D. Việt Nam vẫn nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc.
Đáp án đúng là: A
Câu 6. Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (1950), thực dân Pháp đã chủ trương
A. xây dựng lực lượng quân Âu Phi và ngụy quân.
B. phát động chiến tranh kinh tế và chiến tranh tâm lí.
C. đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.
D. phát động chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
Đáp án đúng là: D
Câu 7. Ngày 3/3/1951, Mặt trận Việt Minh hợp nhất với Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam thành mặt trận?
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C. Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Đáp án đúng là: B
Câu 8. Điểm mới trong nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953 so với giai đoạn 1946 - 1950 là
A. chống thực dân Pháp và tay sai.
B. chống sự phục hồi của phong kiến.
C. chống đế quốc Mỹ xâm lược kiểu mới.
D. chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Đáp án đúng là: D
Câu 9. Năm 1952, Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra phong trào nào trên mặt trận kinh tế đã lôi cuốn mọi người, mọi ngành, mọi giới tham gia vào sản xuất?
A. Cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.
B. Cuộc vận động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất.
C. Phong trào thi yêu nước và tăng gia sản xuất nông nghiệp.
D. Phong trào “Tuần lễ vàng” xây dựng nền tài chính độc lập.
Đáp án đúng là: A
Câu 10. Từ năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam tiến hành cuộc cải cách giáo dục không nhằm thực hiện phương châm nào sau đây?
A. Phục vụ kháng chiến.
B. Phục vụ sản xuất.
C. Phục vụ dân sinh.
D. Phục vụ đối ngoại.
Đáp án đúng là: D
Câu 11. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (12/1950) ra đời ở Việt Nam là kết quả của
A. quá trình giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán bình lực.
B. sự chuyển hướng chiến lược của Pháp trong chiến tranh Đông Dương.
C. sự câu kết giữa Pháp và Mỹ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược.
D. những cố gắng cuối cùng của Pháp nhằm cứu vãn sự sa lầy trên chiến trường.
Đáp án đúng là: C
Câu 12. Sự kiện chính trị nào góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của nhân dân Việt Nam năm 1952?
A. Sự ra đời của Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
B. Đại hội thống nhất mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc.
D. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đáp án đúng là: C
Câu 13. Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập trên cơ sở nào sau đây?
A. Những thắng lợi quân sự quyết định của ba nước.
B. Vai trò của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C. Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền của nhau.
D. Sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đáp án đúng là: C
Câu 14. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (12/1950) do thực dân Pháp đề ra và thực hiện ở Việt Nam không có nội dung nào sau đây?
A. Lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
B. Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C. Tập trung quân Âu - Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động mạnh.
D. Tiến hành “Chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm của Pháp.
Đáp án đúng là: B
Câu 15. Sự kiện chính trị nào sau đây có tính chất quyết định nhất, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân việt Nam đi đến thắng lợi?
A. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3/1951).
B. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951).
C. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (5/1952).
D. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (3/1951).
Đáp án đúng là: B
II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu hỏi. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt để ứng phó không thể nào thắng lợi được". Trong chiến tranh "quân sự là việc chủ chốt", nhưng đồng thời phải kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị. "Thắng lợi quân sự đem lại thắng lợi chính trị, thắng lợi chính trị sẽ làm cho thắng lợi quân sự to lớn hơn". Đấu tranh ngoại giao cũng là một mặt trận có ý nghĩa chiến lược, thực hiện "vừa đánh vừa đàm", "đánh là chủ yếu, đàm là hỗ trợ". Đấu tranh kinh tế là ra sức tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, phát triển kinh tế của Việt Nam, phá hoại kinh tế của Pháp. Hồ Chí Minh kêu gọi hậu phương thi đua với tiền phương, coi "ruộng rẫy là chiến trường, cuốc cày là vũ khí, nhà nông là chiến sĩ. Chiến tranh về mặt văn hóa hay tư tưởng so với những mặt khác cũng không kém phần quan trọng”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.319)
a) Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối kháng chiến toàn dân của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
b) Sự tham gia của nhân dân là nhân tố quan trọng tạo nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
c) Trong đường lối kháng chiến, Đảng chú trọng công tác xây dựng hậu phương kháng chiến.
d) Đảng chủ trương vừa đánh vừa đàm với Pháp ngay từ khi cuộc kháng chiến to
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
