Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 15 (Chân trời sáng tạo): Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 15: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950) ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 511 28/07/2025


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 15: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

1. Kháng chiến toàn quốc bùng nổ (năm 1946)

a) Nguyên nhân bùng nổ

- Những hiệp định, hiệp ước đã kí kết trong năm 1946 là nỗ lực “cứu vãn nền hoà bình” của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đồng thời kéo dài thời gian hoà hoàn để xây dựng lực lượng cho cuộc kháng chiến.

- Tuy nhiên, thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động gây hấn, khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết. Ngày 17-12-1946, quân Pháp liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trị an ở Hà Nội và quyền kiểm soát Thủ đô.

- Trước tình thế cấp bách, ngày 18 và 19-12-1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp và quyết định phát động cuộc kháng chiến trên toàn quốc.

- Tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân trong cả nước đã đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 15: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

b) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong:

+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1946);

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946);

+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947).

- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”.

2. Những thắng lợi quân sự tiêu biểu trong những năm đầu tiên của cuộc kháng chiến (1946-1950)

♦ Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947)

- Mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc, quân dân Hà Nội và các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16 đã chủ động tiến công quân Pháp, tổ chức các trận đánh làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch,...

- Cuộc chiến đấu đã giam chân quân địch ở Hà Nội và các thành phố, thị xã phía Bắc vĩ tuyến 16. Sau gần ba tháng chiến đấu quyết liệt, lực lượng quân chủ lực của ta đã rút lui an toàn ra vùng hậu phương để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến trường kì.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 15: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

♦ Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12-1947)

- Âm mưu và hành động của Pháp:

+ Đầu năm 1947, thực dân Pháp âm mưu tiến công Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của Việt Nam, khoá chặt biên giới Việt-Trung, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

+ Tháng 10-1947, thực dân Pháp đã huy động khoảng 12.000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tiến công lên Việt Bắc.

- Chủ trương của Đảng: ra chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

- Diễn biến chính:

+ Ở hướng đông, quân ta phục kích, chặn đánh địch trên Đường số 4, giành thắng lợi lớn tại Bản Sao-đèo Bông Lau.

+ Ở hướng tây, quân ta phục kích chặn đánh nhiều trận trên sông Lô, giành thắng lợi quan trọng ở Đoan Hùng, Khe Lau,...

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 15: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

- Kết quả: Sau hơn hai tháng, đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn.

- Ý nghĩa:

+ Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp, giúp bộ đội chủ lực trưởng thành và thu được nhiều vũ khí.

+ Làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

♦ Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10-1950)

- Bối cảnh:

+ Bước sang những năm 1949-1950, tình hình thế giới và khu vực có nhiều thay đổi. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đã góp phần mở rộng ảnh hưởng và lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, tạo chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc. Trong khi đó, Mỹ từng bước can thiệp sâu hơn vào tình hình Đông Dương.

+ Với viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp thực hiện Kế hoạch Rơ-ve. Pháp cho tăng cường hệ thống phòng thủ trên Đường số 4, lập hành lang Đông-Tây và chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai.

- Chủ trương của Đảng: tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ đã quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm:

+ Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch;

+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc;

+ Mở đường liên lạc quốc tế với các nước xã hội chủ nghĩa;

+ Tạo những thuận lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

- Diễn biến chính:

+ Giữa tháng 9, trận tiến công mở đầu chiến dịch của quân ta vào Đông Khê giành thắng lợi.

+ Sau gần một tháng, quân Pháp bị buộc phải rút khỏi các cử điểm trên Đường số 4 như: Cao Bằng, Thất Khê, Na Sầm, Lạng Sơn...

- Kết quả - Ý nghĩa:

+ Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam;

+ Giải phóng được vùng biên giới rộng lớn và mở đường liên lạc quốc tế, bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc, chọc thủng hành lang Đông-Tây.

+ Làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

+ Quân đội Việt Nam đã giành được thể chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Chân trời sáng tạo Bài 15: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

Trắc nghiệm: Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954), Pháp luôn đề ra kế hoạch nào sau đây?

A. Chắc tiến chắc thắng.

B. Chinh phục từng gói nhỏ.

C. Đánh chắc thắng chắc.

D. Đánh nhanh thắng nhanh.

Đáp án đúng là: D

Câu 2. Trận đánh nào có tính chất ác liệt và ý nghĩa quyết định nhất trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A. Bông Lau.

B. Đông Khê.

C. Thất Khê.

D. Cao Bằng.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của bộ đội Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch xâm lược nào của thực dân Pháp?

A. Kế hoạch Rơ-ve.

B. Kế hoạch Na-va.

C. Kế hoạch Xa-lăng.

D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

Đáp án đúng là: A

Câu 4. Nhân tố quan trọng nhất quyết định thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

A. sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

B. hậu phương kháng chiến lớn mạnh về mọi mặt.

C. vai trò lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D. sự kết hợp giữa chiến trường chính và chiến trường phụ.

Đáp án đúng là: C

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên giới năm 1950 so với chiến dịch Việt Bắc năm 1947?

A. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch tập trung binh lực của Pháp.

B. Chiến dịch tấn công vào cứ điểm mạnh nhất của thực dân Pháp.

C. Đánh bại hoàn toàn cuộc tấn công quân sự quy mô lớn của Pháp.

D. Quân đội Việt Nam đã kiểm soát được thế trận ở đồng bằng Bắc Bộ.

Đáp án đúng là: D

Câu 6. Nội dung nào sau đây thể hiện đúngtình thế của Pháp trên chiến trường Đông Dương sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A. Bị động, sa lầy vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

B. Pháp vẫn giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

C. Liên tiếp mở các chiến dịch tấn công lớn lên Việt Bắc.

D. Quân đội Pháp hoang mang, không còn tinh thần chiến đấu.

Đáp án đúng là: A

Câu 7. Trong kế hoạch Rơ-ve, để ngăn chặn sự liên lạc của Việt Bắc với liên khu III, IV, Pháp đã xây dựng

A. Hành lang Đông - Tây.

B. Hệ thống công sự boong-ke.

C. Hành lang Bắc - Nam.

D. Hệ thống phòng thủ trên đường số 4.

Đáp án đúng là: A

Câu 8. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 có điểm khác biệt cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

A. Là chiến dịch phản công có quy mô lớn của quân đội Việt Nam.

B. Là chiến dịch thể hiện vai trò của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

C. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô lớn đầu tiên của quân đội Việt Nam.

D. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và chiến trường phụ.

Đáp án đúng là: B

Câu 9. Mỹ chính thức can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương từ kế hoạch quân sự nào của Pháp (1945 - 1954)?

A. Bô-la-e.

B. Rơ-ve.

C. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

D. Na-va.

Đáp án đúng là: B

Câu 10. Âm mưu “Đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam bị thất bại hoàn toàn bởi

A. chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.

B. chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.

C. cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ 1945 - 1946.

D. cuộc tấn công trong các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947).

Đáp án đúng là: A

Câu 11. Trong những năm 1949 - 1950, để bao vây cô lập Việt Bắc từ phía Đông và Đông Bắc, Pháp đã thực hiện thủ đoạn nào sau đây?

A. Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4.

B. Chuẩn bị lực lượng tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.

C. Bắt tay với Trung Quốc để khóa chặt biên giới Việt - Trung.

D. Thiết lập hành lang Đông - Tây, xây dựng hệ thống công sự lớn.

Đáp án đúng là: A

Câu 12:Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều

A. tạo điều kiện cho bộ đội chủ lực hoạt động vùng địch.

B. góp phần bảo vệ, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

C. góp phần mở rộng vùng tự do của Việt Nam đến Liên khu III.

D. góp phần hoàn thành việc xây dựng hậu phương kháng chiến.

Đáp án đúng là: B

Câu 13. “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung mở đầu trong

A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. bản Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

C. bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

D. tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

Đáp án đúng là: A

Câu 14. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp đã

A. thực hiện đầy đủ nội dung các văn kiện đã kí.

B. nghiêm chỉnh thực hiện nội dung các văn kiện.

C. bội ước, liên tiếp có hành động gây hấn, vi phạm.

D. thực hiện các chính sách hòa hoãn nhân nhượng.

Đáp án đúng là: C

Câu 15. Từ năm 1946 đến năm 1950, nền kinh tế kháng chiến Việt Nam được xây dựng để

A. đảm bảo khả năng tự cấp, tự túc.

B. phá hoại nền kinh tế thực dân của Pháp.

C. làm thất bại chính sách chống càn của Pháp.

D. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

Đáp án đúng là: A

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Chiến khu Hà Nội không thể rơi vào thế bất ngờ, nếu địch đánh trước ta có thể quật lại ngay, trận đánh ở Thủ đô nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiêu biểu cho tinh thần kháng chiến của cả nước, Hà Nội cần giam chân địch ít nhất là một tháng, tạo điều kiện cho cả nước chuyển sang chiến tranh”

(Võ Nguyên Giáp, Hồi ức chiến đấu trong vòng vây, Nxb. Quân đội nhân dân, 1995, tr. 37)

a) Đoạn tư liệu thể hiện rõ vai trò và vị thế của Thủ đô Hà Nội trong cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b) Quân dân Hà Nội đã chiến đấu với tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, có vai trò to lớn.

c) Cuối năm 1946, quân dân Hà Nội chiến đấu nhằm mục tiêu hàng đầu là tiêu diệt quân đội và chính quyền Pháp.

d) Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội có tác động lớn đến các địa phương khác trong việc chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

1 511 28/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: