Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 25 (Kết nối tri thức): Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.

1 294 01/08/2026


Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản

I. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thủy sản

Nhờ ứng dụng công nghệ sinh học như kĩ thuật PCR kit chẩn đoán nhanh, nhiều loại bệnh thuỷ sản nguy hiểm đã được phát hiện sớm và chính xác, nhờ đó việc phòng ngừa đạt hiệu quả cao, hạn chế dịch bệnh bùng phát và giảm thiểu thiệt hại do người nuôi.

1. Kĩ thuật PCR

- Kĩ thuật PCR: phát hiện virus gây bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh hoạ tử cơ,... trên tôm; virus gây bệnh Herpesvirus trên cá koi; virus gây bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ;...

- Quy trình

+ Bước 1. Thu mẫu thuỷ sản

+ Bước 2. Tách chiết DNA tổng số

+ Bước 3. Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh bằng phản ứng PCR

+ Bước 4. Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR

Lý thuyết Công nghệ 12 Kết nối tri thức Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản | Lâm nghiệp Thủy sản 12

2. Kit chẩn đoán

- Là dụng cụ chẩn đoán được tích hợp các thành phần cần thiết để phát hiện tác nhân gây bệnh trong mẫu bệnh phẩm một cách định tính, kết quả nhanh và thực hiện dễ dàng tại hiện trường.

- Ứng dụng: kit chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển, bệnh đốm trắng và bệnh đầu vàng trên tôm, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu trên cá hồi vân.

- Quy trình:

1. Thu mẫu thuỷ sản

2. Bổ sung dung dịch đệm

3. Nghiền mẫu

4. Hút dịch mẫu

5. Cho mẫu vào

6. Đọc kết quả sau 15 phút

Lý thuyết Công nghệ 12 Kết nối tri thức Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản | Lâm nghiệp Thủy sản 12

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine

- Vaccine DNA có ưu điểm là tính ổn định cao, chi phí sản xuất thấp hơn vaccine vô hoạt, không chứa tác nhân gây bệnh nên có tính an toàn cao hơn vaccine truyền thống.

- Quy trình:

+ Phân lập mầm bệnh

+ Tách gene mã hoá kháng nguyên

+ Gắn gene mã hoá kháng nguyên vào plasmid và gắn vào hệ gene vi khuẩn

+ Tăng sinh vi khuẩn chứa plasmid đã gắn gene mã hoá kháng nguyên

+ Tinh sạch plasmid chứa gene mã hoá kháng nguyên

+ Bổ sung chất ổn định, đóng chai

+ Tiêm vaccine cho cá

III. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh

- Sản xuất chế phẩm phòng, trị bệnh thuỷ sản.

- Quy trình:

+ Bước 1: Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng phòng, trị bệnh thuỷ sản.

+ Bước 2: Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.

+ Bước 3: Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.

+ Bước 4: Đóng gói, bảo quản và sử dụng.

IV. Công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm thảo dược

- Rất nhiều loại thảo dược đã và đang được nghiên cứu và ứng dụng trong phòng, trị bệnh thuỷ sản.

- Đặc tính của các loại thảo dược là chứa nhiều hoạt chất có khả năng kháng bệnh cao và khả năng tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.

- Ưu điểm: có thể dùng để phòng, trị bệnh, an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.

Trắc nghiệm: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản

Câu 1. Phát hiện sớm bệnh thủy sản có tác dụng gì?

A. Phòng ngừa bệnh đạt hiệu quả cao.

B. Hạn chế dịch bệnh bùng phát

C. Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi

D. Phòng ngừa bệnh đạt hiệu quả cao, hạn chế dịch bệnh bùng phát, giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.

Đáp án đúng là: D

Câu 2. Có mấy ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thủy sản?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Kĩ thuật PCR phát hiện sớm bệnh nào trên tôm?

A. Bệnh đầu vàng

B. Bệnh đốm trắng

C. Bệnh hoại tử cơ

D. Bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh hoại tử cơ

Đáp án đúng là: D

Kĩ thuật PCR giúp phát hiện virus gây bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh hoạ tử cơ,... trên tôm; virus gây bệnh Herpesvirus trên cá koi; virus gây bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ.

Câu 4. Kĩ thuật PCR phát hiện sớm bệnh Herpesvirus ở:

A. Tôm

B. Cá koi

C. Cá trắm cỏ

D. Tôm, cá koi, cá trắm cỏ

Đáp án đúng là: B

Kĩ thuật PCR giúp phát hiện virus gây bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh hoạ tử cơ,... trên tôm; virus gây bệnh Herpesvirus trên cá koi; virus gây bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ.

Câu 5. Kĩ thuật PCR phát hiện sớm bệnh xuất huyết ở:

A. Tôm

B. Cá koi

C. Cá trắm cỏ

D. Tôm, cá koi, cá trắm cỏ

Đáp án đúng là: C

Kĩ thuật PCR giúp phát hiện virus gây bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh hoạ tử cơ,... trên tôm; virus gây bệnh Herpesvirus trên cá koi; virus gây bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ.

Câu 6. Quy trình phát hiện virus gây bệnh thủy sản bằng kĩ thuật PCR gồm mấy bước?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: D

Quy trình gồm 4 bước:

+ Bước 1. Thu mẫu thuỷ sản

+ Bước 2. Tách chiết DNA tổng số

+ Bước 3. Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh bằng phản ứng PCR

+ Bước 4. Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR

Câu 7. Ưu điểm của vaccine DNA là gì?

A. Tính ổn định cao

B. Chi phí sản xuất thấp

C. Tính an toàn cao

D. Tính ổn định cao, chi phí sản xuất thấp, tính an toàn cao.

Đáp án đúng là: D

Vaccine DNA có ưu điểm là tính ổn định cao, chi phí sản xuất thấp hơn vaccine vô hoạt, không chứa tác nhân gây bệnh nên có tính an toàn cao hơn vaccine truyền thống.

Câu 8. Bước đầu tiên của quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản là

A. Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng phòng, trị bệnh thuỷ sản.

B. Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.

C. Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.

D. Đóng gói, bảo quản và sử dụng.

Đáp án đúng là: A

Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản

+ Bước 1: Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng phòng, trị bệnh thuỷ sản.

+ Bước 2: Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.

+ Bước 3: Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.

+ Bước 4: Đóng gói, bảo quản và sử dụng.

Câu 9. “Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm” thuộc bước nào của quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản?

A. Bước 1

B. Bước 2

C. Bước 3

D. Bước 4

Đáp án đúng là: C

Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản

+ Bước 1: Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng phòng, trị bệnh thuỷ sản.

+ Bước 2: Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.

+ Bước 3: Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.

+ Bước 4: Đóng gói, bảo quản và sử dụng.

Câu 10. Chế phẩm thảo dược

A. Có thể dùng để phòng bệnh

B. Không an toàn cho con người

C. Không thân thiện với môi trường

D. Không dùng đề trị bệnh

Đáp án đúng là: A

Có thể dùng để phòng, trị bệnh, an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.

Xem thêm các bài lý thuyết Công nghệ 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 22: Bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản sản

Lý thuyết Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản

Lý thuyết Bài 24: Một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị

Lý thuyết Bài 26: Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

Lý thuyết Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản

Xem thêm tài liệu Công nghệ lớp 12:

Giải Công nghệ 12 Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản

1 294 01/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: