Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử
Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.
Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử
I. Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử
1. Thiết kế thiết bị điện tử
- Mô tả công việc: nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Người thực hiện: kĩ sư, kĩ thuật viên.
- Yêu cầu trình độ:
+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử.
+ Kĩ thuật viên: trung cấp, cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
- Yêu cầu năng lực:
+ Có kiến thức chuyên môn về kinh kiện điện tử, phương pháp và quy trình thiết kế mạch điện.
+ Sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế và kiểm thử mạch điện
+ Có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Môi trường làm việc:
+ Phòng kĩ thuật hoặc trung tâm nghiên cứu phát triển sản phẩm của nhà máy, công ti, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và sản xuất thiết bị điện tử.
+ Trường đại học, viện nghiên cứu.
+ Cơ quan quản lí nhà nước và tổ chức có liên quan.
2. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
- Mô tả công việc: sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
- Người thực hiện: kĩ sư điện tử, kĩ sư sản xuất, kĩ sư quản lí chất lượng, thợ sản xuất
- Yêu cầu trình độ:
+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử.
+ Thợ: trung cấp, cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
- Yêu cầu năng lực:
+ Có kiến thức chuyên môn về kĩ thuật điện tử và hệ thống điện tử.
+ Am hiểu quy trình, quy chuẩn kĩ thuật trong sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
+ Có kĩ năng sử dụng máy sản xuất và các công cụ, thiết bị đo lường, thiết bị bảo hộ.
+ Tuân thủ quy trình và quy tắc an toàn điện.
- Môi trường làm việc: nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
3. Lắp đặt thiết bị điện tử
- Mô tả công việc: kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
- Người thực hiện: kĩ sư kĩ thuật điện tử, kĩ thuật viên, thợ điện tử
- Yêu cầu trình độ:
+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử
+ Kĩ thuật viên: trung cấp, cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
+ Thợ: sơ cấp nghề điện tử.
- Yêu cầu năng lực:
+ Có kiến thức về kĩ thuật điện tử, thiết bị và hệ thống điện tử.
+ Có kĩ năng đọc hiểu sơ đồ lắp đặt, kĩ năng lắp đặt và sử dụng công cụ, thiết bị hỗ trợ lắp đặt, sử dụng dụng cụ bảo hộ
+ Tuân thủ quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
- Môi trường làm việc:
+ Hiện trường, trung tâm, phòng kĩ thuật của cơ sở kinh doanh thiết bị điện tử.
+ Bộ phận quản lí thiết bị điện tử ở các phòng kĩ thuật của cơ quan, nhà máy, công ti.
4. Vận hành thiết bị điện tử
- Mô tả công việc: hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
- Người thực hiện: kĩ sư, kĩ thuật viên.
- Yêu cầu trình độ:
+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử.
+ Kĩ thuật viên: trung cấp, cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
- Yêu cầu năng lực:
+ Có kiến thức về kĩ thuật điện tử, thiết bị và hệ thống điện tử.
+ Nắm vững thông số kĩ thuật, quy trình vận hành của thiết bị và hệ thống điện tử.
+ Nắm vững quy định và quy chuẩn an toàn điện.
- Môi trường làm việc: phòng kĩ thuật của các cơ quan, tổ chức, nhà máy có sử dụng các thiết bị điện tử.
5. Bảo dưỡng và sửa chữa
- Mô tả công việc: kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa sự cố và khắc phục sai hỏng đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của các thiết bị điện tử.
- Người thực hiện: kĩ sư, kĩ thuật viên, thợ điện tử
- Yêu cầu trình độ:
+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử.
+ Kĩ thuật viên: trung cấp, cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
+ Thợ: sơ cấp nghề điện tử.
- Yêu cầu năng lực:
+ Có kiến thức chuyên môn về kĩ thuật điện tương ứng với vị trí việc làm.
+ Có kĩ năng sử dụng thành thạo công cụ, thiết bị hỗ trợ lắp đặt, công cụ, dụng cụ bảo hộ
+ Tuân thủ quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
- Môi trường làm việc:
+ Công ti cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện tử
+ Phòng kĩ thuật của cơ quan, tổ chức, nhà máy có sử dụng thiết bị điện tử.
II. Một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử
- Dịch vụ viễn thông: nhắn tin, thoại, fax, thư điện tử, internet, ...
- Dịch vụ tài chính: thẻ điện tử, dịch vụ ngân hàng điện tử và thương mại điện tử.
- Dịch vụ trong đào tạo: giáo dục trực tuyến, học liệu điện tử
- Dịch vụ trong giao thông: đặt vé trực tuyến, giám sát phương tiện giao thông, hệ thống thanh toán tự động qua trạm thu phí.
Trắc nghiệm: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử
Câu 1. Công việc của ngành thiết kế thiết bị điện tử là gì?
A. Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
B. Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
C. Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
D. Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Đáp án đúng là: A
- Thiết kế thiết bị điện tử: Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử : Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
- Lắp đặt thiết bị điện tử:Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
- Vận hành thiết bị điện tử: Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Câu 2. Có mấy ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện được giới thiệu trong chương trình?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Đáp án đúng là: C
Có 5 ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện được giới thiệu trong chương trình:
- Thiết kế thiết bị điện tử
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
- Lắp đặt thiết bị điện tử
- Vận hành thiết bị điện tử
- Bảo dưỡng và sửa chữa
Câu 3. Công việc của ngành sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử là gì?
A. Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
B. Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
C. Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
D. Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Đáp án đúng là: B
- Thiết kế thiết bị điện tử: Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử : Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
- Lắp đặt thiết bị điện tử:Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
- Vận hành thiết bị điện tử: Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Câu 4. Người thực hiện trong ngành thiết kế thiết bị điện tử là
A. Kĩ sư
B. Kĩ thuật viên
C. Thợ sản xuất
D. Kĩ sư, kĩ thuật viên
Đáp án đúng là: D
Người thực hiện trong ngành thiết kế thiết bị điện tử là kĩ sư, kĩ thuật viên.
Câu 5. Môi trường làm việc của ngành sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử là ở đâu?
A. Nhà máy
B. Xưởng
C. Nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
D. Cơ sở kinh danh thiết bị điện tử.
Đáp án đúng là: D
Môi trường làm việc của ngành sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử là nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Câu 6. Công việc của ngành lắp đặt thiết bị điện tửlà gì?
A. Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
B. Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
C. Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
D. Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Đáp án đúng là: C
- Thiết kế thiết bị điện tử: Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử : Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
- Lắp đặt thiết bị điện tử:Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
- Vận hành thiết bị điện tử: Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Câu 7. Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư trong ngành vận hành thiết bị điện tử là
A. Đại học ngành kĩ thuật điện tử.
B. Trung cấp nghề kĩ thuật điện tử.
C. Cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
D. Sơ cấp nghề điện tử
Đáp án đúng là: A
Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư trong ngành vận hành thiết bị điện tử là đại học ngành kĩ thuật điện tử.
Câu 8. Thợ điện tử không thuộc vị trí việc làm của ngành nào sau đây?
A. Thiết kế thiết bị điện tử
B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
C. Lắp đặt thiết bị điện tử
D Bảo dưỡng và sửa chữa
Đáp án đúng là: A
Ngành thiết kế thiết bị điện tử chỉ có vị trí việc làm của kĩ sư, kĩ thuật viên điện tử.
Câu 9. Đâu là dịch vụ viễn thông?
A. Thẻ điện tử
B. Nhắn tin
C. Học liệu điện tử
D. Đặt vé trực tuyến
Đáp án đúng là: B
- Thẻ điện tử: dịch vụ tài chính
- Nhắn tin: dịch vụ viễn thông
- Học liệu điện tử: dịch vụ giáo dục
- Đặt vé trực tuyến: dịch vụ giao thông
Câu 10. Chương trình giới thiệu mấy dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án đúng là: D
Chương trình giới thiệu 4 dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử:
- Dịch vụ tài chính
- Dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ giáo dục
- Dịch vụ giao thông
Xem thêm các bài lý thuyết Công nghệ 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:
Lý thuyết Bài 15: Điện trở, tụ điện và cuộn cảm
Lý thuyết Bài 16: Diode, transistor và mạch tích hợp IC
Lý thuyết Bài 18: Giới thiệu về điện tử tương tự
Lý thuyết Bài 19: Khuếch đại thuật toán
Lý thuyết Bài 21: Tín hiệu số và các cổng logic cơ bản
Xem thêm tài liệu Công nghệ lớp 12:
Giải Công nghệ 12 Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hóa học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa 12 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 12 cả 3 sách (chương trình mới 2025)
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
