Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.

1 350 01/08/2026


Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản

Lý thuyết Công nghệ 12 Kết nối tri thức Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản | Lâm nghiệp Thủy sản 12

I. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản

1. Chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra

- Vai trò: có 60% cơ thể cá tra không được sử dụng làm thực phẩm nhưng lại chứa nhiều loại protein khác nhau nên được dùng để chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine.

- Quy trình:

+ Bước 1. Xử lí nguyên liệu

+ Bước 2. Làm nhỏ nguyên liệu

+ Bước 3. Thuỷ phân

+ Bước 4. Ép viên, sấy khô

+ Bước 5. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ

2. Công nghệ lên men khô đậu nành

- Ưu điểm của protein thực vật:

+ Giảm giá thành

+ Giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.

- Nhược điểm:

+ Độ tiêu hoá thấp, thường chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố, không cân đối về amino acid, thiếu lysine và methionine.

+ Giảm khả năng kháng bệnh và khả năng chống chịu stress với môi trường.

- Vai trò lên men khô đậu lành:

+ Hàm lượng protein cao hơn so với ban đầu.

+ Loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

- Quy trình:

+ Bước 1. Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi

+ Bước 2. Phối trộn

+ Bước 3. Lên men

+ Bước 4. Đánh giá chế phẩm

+ Bước 5. Làm khô và đóng gói

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thủy sản

- Thức ăn thuỷ sản thường có hàm lượng protein cao nên rất dễ bị một số loại vi sinh vật gây hại.

- Bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.

Trắc nghiệm: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản

Câu 1. Có mấy ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

Có 2 ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản:

- Chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra

- Công nghệ lên men khô đậu nành

Câu 2. Bước 1 của quy trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là:

A. Xử lí nguyên liệu

B. Làm nhỏ nguyên liệu

C. Thuỷ phân

D. Ép viên, sấy khô

Đáp án đúng là: A

Quy trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là:

+ Bước 1. Xử lí nguyên liệu

+ Bước 2. Làm nhỏ nguyên liệu

+ Bước 3. Thuỷ phân

+ Bước 4. Ép viên, sấy khô

+ Bước 5. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ

Câu 3. “Ép viên, sấy khô” thuộc bước thứ mấy của quy trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: D

Quy trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là:

+ Bước 1. Xử lí nguyên liệu

+ Bước 2. Làm nhỏ nguyên liệu

+ Bước 3. Thuỷ phân

+ Bước 4. Ép viên, sấy khô

+ Bước 5. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ

Câu 4. Ưu điểm khi sử dụng protein thực vật là:

A. Giảm giá thành

B. Giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.

C. Giảm giá thành, giảm áp lực khai thác cá tự nhiên

D. Tăng khả năng kháng bệnh

Đáp án đúng là: C

Protein thực vật giúp giảm giá thành, giảm áp lực khai thác cá tự nhiên, giảm khả năng kháng bệnh.

Câu 5. Nhược điểm khi sử dụng protein thực vật là:

A. Độ tiêu hóa thấp

B. Không cân đối về amino acid

C. Giảm khả năng kháng bệnh

D. Độ tiêu hóa thấp, không cân đối về amino acid, giảm khả năng kháng bệnh

Đáp án đúng là: D

Nhược điểm:

+ Độ tiêu hoá thấp, thường chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố, không cân đối về amino acid, thiếu lysine và methionine.

+ Giảm khả năng kháng bệnh và khả năng chống chịu stress với môi trường.

Câu 6. Vai trò của lên men khô đậu nành

A. Hàm lượng protein cao hơn so với ban đầu.

B Loại bỏ được các chất kháng protein

C. Dễ hấp thu.

D. Hàm lượng protein cao hơn so với ban đầu, loại bỏ được các chất kháng protein , dễ hấp thu

Đáp án đúng là: D

- Vai trò lên men khô đậu nành:

+ Hàm lượng protein cao hơn so với ban đầu.

+ Loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

Câu 7. Quy trình lên men khô đậu nành gồm mấy bước?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án đúng là: C

Quy trình lên men khô đậu nành:

+ Bước 1. Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi

+ Bước 2. Phối trộn

+ Bước 3. Lên men

+ Bước 4. Đánh giá chế phẩm

+ Bước 5. Làm khô và đóng gói

Câu 8. Ở công nghệ lên men khô đậu nành, sấy chế phẩm ở nhiệt độ nào?

A. 30oC

B. 40oC

C. 50oC

D. 60oC

Đáp án đúng là: B

Sấy chế phẩm ở 40oC cho đến khi độ ẩm đạt từ 9% đến 11%.

Câu 9. Ở công nghệ lên men khô đậu nành, chế phẩm đạt độ ẩm như thế nào thì đóng gói?

A. 9%

B. 11%

C. 9% - 11%

D. 15%

Đáp án đúng là: C

Sấy chế phẩm ở 40oC cho đến khi độ ẩm đạt từ 9% đến 11% thì tiến hành đóng gói, bảo quản và sử dụng.

Câu 10. Bổ sung enzyme và chế phẩm vi sinh trong quá trình bảo quản thức ăn có tác dụng gì?

A. Ức chế nấm mốc

B. Ức chế vi khuẩn

C. Kéo dài thời gian bảo quản

D. Ức chế nấm mốc, vi khuẩn, kéo dài thời gian bảo quản

Đáp án đúng là: D

Bổ sung enzyme và chế phẩm vi sinh trong quá trình bảo quản thức ăn có tác dụng ứcc chế nấm mốc, vi khuẩn, kéo dài thời gian bảo quản.

Xem thêm các bài lý thuyết Công nghệ 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam

Lý thuyết Bài 20: Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

Lý thuyết Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản

Lý thuyết Bài 22: Bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản sản

Lý thuyết Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản

Xem thêm tài liệu Công nghệ lớp 12:

Giải Công nghệ 12 Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản

1 350 01/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: