Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 15 (Kết nối tri thức): Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.

1 292 01/08/2026


Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản

I. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản

- Mục đích: chọn các cá thể mang gene mong muốn (gene quy định sinh trưởng nhanh, kháng bệnh,...).

- Vai trò: cho phép xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm, nhờ đó rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản

1. Sử dụng các chất kích thích sinh sản

- Khái niệm: là những hormone có nguồn gốc từ động vật hoặc các chất tổng hợp, chúng thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá.

- Vai trò: kích thích quá trình thành thục của trứng, tinh trùng, giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

- Một số chất kích thích sinh sản: LRHa, HCG, PG và GnRHa,...

- Cách sử dụng:

+ Sử dụng đơn lẻ

+ Sử dụng kết hợp chúng với nhau.

Lý thuyết Công nghệ 12 Kết nối tri thức Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản | Lâm nghiệp Thủy sản 12

2. Điều khiển giới tính động vật thuỷ sản

- Ở một số loài động vật thuỷ sản, có sự khác nhau giữa con cái và con đực về ngoại hình hay tốc độ sinh trưởng,...

- Vai trò: tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

- Phương pháp: cho thuỷ sản ăn hormone chuyển đổi giới tính.

- Cách thực hiện: trong chuyển đổi giới tính cá rô phi, hormone điều khiển giới tính đực (17a-methyl testosterone) sẽ được trộn đều vào thức ăn cho cá bột (ngay sau khi cá vừa sử dụng hết noãn hoàng); cho ăn trong vòng 21 ngày.

Lý thuyết Công nghệ 12 Kết nối tri thức Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản | Lâm nghiệp Thủy sản 12

3. Bảo quản lạnh tinh trùng

- Vai trò:

+ Chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo, nhất là trong trường hợp có hiện tượng lệch pha trong sự thành thục sinh dục giữa con đực và con cái.

+ Dễ dàng trong quá trình vận chuyển so với trước đây khi phải đưa cá bố từ nơi này đến nơi khác để thụ tinh.

+ Hạn chế tối đa việc lưu giữ cá đực để bảo tồn dòng thuần

+ Ngăn cản suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết trong thuỷ sản.

- Phương pháp:

+ Bảo quản ngắn hạn (bảo quản trong tủ lạnh)

+ Bảo quản dài hạn (bảo quản trong nitrogen lỏng).

a) Bảo quản ngắn hạn

- Quy trình:

+ Bước 1: Thu tinh trùng

+ Bước 2: Pha loãng tinh trùng với chất bảo quản

+ Bước 3: Bổ sung chất kháng sinh

+ Bước 4. Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C

- Thời gian bảo quản: từ vài giờ đến một tháng

- Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài cá, chất lượng tinh trùng ban đầu, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản,...

b) Bảo quản dài hạn

- Khái niệm: là hình thức bảo quản trong nitrogen lỏng.

- Quy trình:

+ Bước 1: Thu tinh trùng

+ Bước 2. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng

+ Bước 3. Pha tính trùng với chất bảo quản, chất chống đông rồi đưa hỗn hợp vào dụng cụ lưu tinh trùng (cọng tinh).

+ Bước 4: Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào làm lạnh trong hơi nitrogen

+ Bước 5: Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào nitrogen lỏng để bảo quản dài hạn

- Thời gian bảo quản: có thể lên đến 3 tháng.

- Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài cá, chất lượng tinh trùng ban đầu, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản, phương pháp hạ nhiệt,...

Trắc nghiệm: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản

Câu 1. Vai trò của ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản là

A. rút ngắn thời gian chọn giống

B. giảm chi phí chọn giống

C. giảm công lao động

D. rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

Đáp án đúng là: D

Ứng dụng chỉ thị phân tử cho phép xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm, nhờ đó rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

Câu 2. Có mấy ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản được giới thiệu trong bài?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: C

Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản:

- Sử dụng các chất kích thích sinh sản

- Điều khiển giới tính động vật thuỷ sản

- Bảo quản lạnh tinh trùng

Câu 3. Người ta sử dụng chất kích thích sinh sản bằng cách nào?

A. Sử dụng đơn lẻ

B. Sử dụng kết hợp một số chất kích thích sinh sản với nhau.

C. Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp chúng với nhau tùy từng loại.

D. Đáp án khác

Đáp án đúng là: C

Tùy thuộc vào dối tượng thủy sản mà sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp chúng với nhau.

Câu 4. Hormone chuyển sang giới tính cái là

A. estrogen

B. testosterone

C. LRHa

D. HCG

Đáp án đúng là: A

+ estrogen: hormone chuyển sang giới tính cái.

+ testosterone: hormone chuyển sang giới tính đực.

+ LRHa: chất kích thích sinh sản

+ HCG: chất kích thích sinh sản

Câu 5. Có mấy phương pháp bảo quản lạnh tinh trùng?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

Có 2 phương pháp bảo quản lạnh tinh trùng:

+ Bảo quản ngắn hạn

+ Bảo quản dài hạn

Câu 6. Bảo quản tinh trùng trong tủ lạnh là

A. Bảo quản ngắn hạn

B. Bảo quản dài hạn

C. Bảo quản ngắn hạn và bảo quản dài hạn

D. Bảo quản trong nitrogen lỏng

Đáp án đúng là: A

Bảo quản trong tủ lạnh là bảo quản ngắn hạn.

Bảo quản trong nitrogen lỏng là bảo quản dài hạn.

Câu 7. Thời gian bảo quản ngắn hạn là bao lâu?

A. Vài giờ

B. Một tháng

C. Ba tháng

D. Vài giờ đến một tháng

Đáp án đúng là: D

Thời gian bảo quản ngắn hạn là vài giờ đến một tháng.

Câu 8. Bảo quản dài hạn phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Loài cá

B. Chất lượng tinh trùng ban đầu

C. Chất bảo quản

D. Loài cá, chất lượng tinh trùng ban đầu, chất bảo quản

Đáp án đúng là: D

Bảo quản dài hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài cá, chất lượng tinh trùng ban đầu, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản, phương pháp hạ nhiệt,...

Câu 9. Quy trình bảo quản ngắn hạn gồm mấy bước?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: D

Quy trình bảo quản ngắn hạn gồm:

+ Bước 1: Thu tinh trùng

+ Bước 2: Pha loãng tinh trùng với chất bảo quản

+ Bước 3: Bổ sung chất kháng sinh

+ Bước 4. Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C

Câu 10. Bước 2 của quy trình bảo quản dài hạn là gì?

A. Thu tinh trùng

B. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng

C. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào làm lạnh trong hơi nitrogen

D. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào nitrogen lỏng để bảo quản dài hạn

Đáp án đúng là: B

Quy trình bảo quản ngắn hạn gồm:

+ Bước 1: Thu tinh trùng

+ Bước 2: Pha loãng tinh trùng với chất bảo quản

+ Bước 3: Bổ sung chất kháng sinh

+ Bước 4. Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C

Xem thêm các bài lý thuyết Công nghệ 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 16: Thức ăn thuỷ sản

Lý thuyết Bài 17: Phương pháp bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản

Lý thuyết Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản

Lý thuyết Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam

Lý thuyết Bài 20: Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

Xem thêm tài liệu Công nghệ lớp 12:

Giải Công nghệ 12 Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản

1 292 01/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: