Top 42 câu Trắc nghiệm Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư lớp 10 (có đáp án 2026)

Bộ 42 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.

1 84 06/07/2026


Trắc nghiệm Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Vài nét về tác giả Chu Văn Sơn

Câu 1. Tác giả Chu Văn Sơn quê ở đâu?

A. Tĩnh Gia, Thanh Hóa

B. Cẩm Thủy, Thanh Hóa

C. Hoằng Hóa, Thanh Hóa

D. Đông Hương, Thanh Hóa

Tác giả Chu Văn Sơn quê ở Đông Hương, Thanh Hóa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Chu Văn Sơn là nhà nghiên cứu văn học Việt Nam giai đoạn nào?

A. Văn học Việt Nam hiện đại

B. Văn học Việt Nam trung đại

C. Văn học dân gian Việt Nam

D. Văn học Việt Nam hậu hiện đại

Chu Văn Sơn là nhà nghiên cứu văn học Việt Nam hiện đại

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Tác giả Chu Văn Sơn sinh và mất năm nào?

A. 1962 – 2019

B. 1962 – 2018

C. 1963 – 2019

D. 1963 – 2018

Tác giả Chu Văn Sơn sinh năm 1962, mất năm 2019

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Chu Văn Sơn từng giảng dạy tại trường nào?

A. Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn

B. Đại học Thăng Long

C. Đại học Sư phạm Hà Nội

D. Đại học Văn hóa Hà Nội

Chu Văn Sơn từng giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Đâu không phải là tác phẩm của Chu Văn Sơn?

A. Ba đỉnh cao Thơ mới

B. Thơ - điệu hồn và cấu trúc

C. Tự tình cùng cái đẹp

D. Thi nhân Việt Nam

Thi nhân Việt Nam là tác phẩm của Hoài Thanh - Hoài Chân, không phải tác phẩm của Chu Văn Sơn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Ba đỉnh cao Thơ mới của Chu Văn Sơn gồm những tác giả nào?

A. Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử

B. Xuân Diệu, Xuân Quỳnh, Nguyễn Bính

C. Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử

D. Xuân Diệu, Xuân Quỳnh, Hàn Mặc Tử

Ba đỉnh cao Thơ mới của Chu Văn Sơn gồm những tác giả: Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Phong cách sáng tác của ông là gì?

A. Say mê cái đẹp là bản năng trong hành trình tìm kiếm cảm hứng sáng tác của ông

B. Là người có tư duy văn học rất mới và đầy nhạy cảm

C. Xuất phát từ quan điểm nhận thức về cái đẹp, say cái đẹp, Chu Văn Sơn như con ong cần mẫn hút nhụy hương để kết tinh cho đời một thứ văn chương mà chúng ta không bao giờ quên

D. Tất cả các đáp án trên

Phong cách sáng tác của Chu Văn Sơn là:

- Say mê cái đẹp là bản năng trong hành trình tìm cảm hứng sáng tác của ông

- Là người có tư duy văn học rất mới, đầy nhạy cảm. Với Chu Văn Sơn, văn chương là thế giới muôn màu, là điệu hồn muôn điệu của những âm thanh cuộc sống đã được người nghệ sĩ tài năng phát hiện căn chỉnh xếp đặt ngôn từ đúng giọng điệu, đúng thang bậc tần suất để phát ra thứ âm thanh bằng ngôn ngữ rung động quyến rũ lòng người

- Trong sáng tác, xuất phát từ quan điểm nhận thức về cái đẹp, say cái đẹp đến khát khao, Chu Văn Sơn như con ong cần mẫn hút nhụy hương để kết tinh cho đời một thứ văn chương mà chúng ta không bao giờ quên, đó là tinh hoa của trời đất, tinh hoa của tạo hóa ban tặng con người

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Ngoài làm giảng viên và là nhà nghiên cứu văn học hiện đại, ông còn làm những công việc nào sau đây?

A. Nhà lý luận

B. Nhà văn

C. Nhà phê bình văn học

D. Tất cả các đáp án trên

Ông giảng dạy tại trường Đại học sư phạm Hà Nội, ngoài ra còn là nhà văn, nhà lý luận, nhà phê bình văn học xuất sắc,...

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Trong kì thi học sinh giỏi văn toàn quốc, ông đã đạt được giải gì?

A. Giải đặc biệt

B. Giải Nhất

C. Giải Nhì

D. Giải Ba

Trong kì thi học sinh giỏi văn toàn quốc, ông đã xuất sắc đạt được giải đặc biệt

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Ông học trường cấp 3 chuyên nào?

A. Hàm Rồng

B. Lương Văn Tụy

C. Lê Hồng Phong

D. Chu Văn An

Ông học trường cấp 3 chuyên Hàm Rồng

Đáp án cần chọn là: A

Vài nét về tác giả Lưu Trọng Lư

Câu 1. Chu Văn Sơn được biết đến là?

A. Giảng viên.

B. Nhà văn.

C. Nhà phê bình văn học.

D. Nhà thơ.

Chu Văn Sơn được biết đến là một nhà thơ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Lưu Trọng Lư sinh và mất năm nào?

A. 1910 – 1990

B. 1911 – 1991

C. 1912 – 1992

D. 1913 – 1993

Lưu Trọng Lư (1911 – 1991).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Đâu là quê hương của Lưu Trọng Lư?

A. Hà Nội

B. Quảng Bình

C. Quảng Trị

D. Quảng Ngãi

Chu Văn Sơn (1962 – 2019), sinh tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Năm 2000, Lưu Trọng Lư được tặng giải thưởng nào?

A. Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật.

B. Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật.

C. Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam.

D. Giải thưởng Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam.

Lưu Trọng Lư đã được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn Học Nghệ Thuật năm 2000.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5. Ý nào sau đây nói đúng về phong cách nghệ thuật của Lưu Trọng Lư?

A. Hồn thơ sầu mộng, ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên, dễ gợi sự cảm động.

B. Hồn thơ ảo não, u sầu nhưng cũng đầy triết lý.

C. Giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

D. Hồn thơ thiết tha yêu cuộc sống, yêu thiên cảnh, yêu con người đến khát khao, cháy bỏng.

Lưu Trọng Lư mang hồn thơ sầu mộng, ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên, dễ gợi sự cảm động.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6. Điền vào những chỗ trống để được thông tin đúng về Lưu Trọng Lư:

Ông là một trong những nhà thơ (…) và (…) cổ vũ cho Phong trào thơ mới.

A. giỏi giang/ sắc sảo

B. tài hoa/ sắc sảo

C. khởi xướng / tích cực

D. khởi điểm/ tích cực

Ông là một trong những nhà thơ khởi xướng và tích cực cổ vũ cho Phong trào thơ mới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Lưu Trọng Lư được sinh trưởng trong một gia đình?

A. Gia đình nho học.

B. Gia đình nông dân nghèo.

C. Gia đình quan lại sa sút.

D. Gia đình đại quý tộc.

Lưu Trọng Lư được sinh trưởng trong một gia đình Nho học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Lưu Trọng Lư từng giữ chức vụ gì trong Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam?

A. Hội viên.

B. Chủ tịch.

C. Tổng thư ký.

D. Phó chủ tịch.

Sau 1954 ông công tác ở Bộ Văn Hóa và làm Tổng thư ký Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Lưu Trọng Lư gia nhập Hội nhà văn Việt Nam năm bao nhiêu?

A. 1954.

B. 1955.

C. 1956.

D. 1957.

Năm 1957, ông là hội viên Hội nhà văn Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10. Tác phẩm nào sau đây không phải của Lưu Trọng Lư?

A. Khói lam chiều.

B. Bao la sầu.

C. Vội vàng.

D. Tiếng thu.

Tác phẩm không phải của Lưu Trọng Lư là Vội vàng. Đây là bài thơ của nhà thơ Xuân Diệu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Năm 1932, ông là một trong những nhà thơ khởi xướng và tích cực cổ vũ cho phong trào nào?

A. Chủ nghĩa cổ điển Pháp

B. Thơ mới

C. Văn học hiện thực phê phán

D. Tất cả đáp án trên

- Năm 1932, ông là một trong những nhà thơ khởi xướng và tích cực cổ vũ cho phong trào Thơ mới

- Đáp án lựa chọn: B

Câu 12. Ông chủ trương mở Ngân Sơn tùng thư ở Huế vào thời gian nào?

A.1933-1934

B.1932-1933

C.1931-1932

D.1930-1931

- Năm 1933-1934, ông chủ trương mở Ngân Sơn tùng thư ở Huế

- Đáp án lựa chọn: A

Câu 13. Ông và thơ ông được Hoài Thanh và Hoài Chân giới thiệu trong quyển Thi nhân Việt Nam năm bao nhiêu?

A.1939

B.1940

C.1941

D.1942

- Năm 1941, ông và thơ ông được Hoài Thanh và Hoài Chân giới thiệu trong quyển Thi nhân Việt Nam.

- Đáp án lựa chọn: C

Câu 14. Sau Cách mạng tháng Tám (1945), ông tham gia Văn hóa cứu quốc ở đâu?

A. Huế

B. Sài Gòn

C. Nam Định

D. Hà Nội

- Sau Cách mạng tháng Tám (1945), ông tham gia Văn hóa cứu quốc ở Huế.

- Đáp án lựa chọn: A

Câu 15. Lưu Trọng Lư được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm bao nhiêu?

A.1996

B.1997

C.1998

D.2000

- Lưu Trọng Lư được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 2000.

- Đáp án lựa chọn: D

Vài nét về văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Câu 1. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Nhan đề văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là do tác giả Chu Văn Sơn đặt, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Sai

Nhan đề văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là do người biên soạn sách giáo khoa đặt, không phải do tác giả Chu Văn Sơn đặt

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư của tác giả nào?

A. Chu Văn Sơn

B. Hoài Thanh

C. Hoài Chân

D. Xuân Diệu

Văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư của tác giả Chu Văn Sơn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư được in trong tác phẩm nào của Chu Văn Sơn?

A. Tự tình cùng cái Đẹp

B. Ba đỉnh cao Thơ mới

C. Thơ - Điệu hồn và cấu trúc

D. Không có đáp án đúng

Văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư được in trong tác phẩm Thơ - Điệu hồn và cấu trúc của Chu Văn Sơn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Yếu tố chính nào của bài thơ Tiếng thu được đề cập đến trong văn bản này?

A. Hình ảnh được sử dụng

B. Các biện pháp nghệ thuật

C. Hệ thống ngôn từ hài hòa, giàu sức biểu cảm

D. Cái tài và khả năng làm chủ ngôn ngữ của Lưu Trọng Lư

Yếu tố chính của bài thơ Tiếng thu được đề cập đến trong văn bản này là hệ thống ngôn từ hài hòa, giàu sức biểu cảm được Lưu Trọng Lư sử dụng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Nội dung chính của văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là gì?

A. Thể hiện được những giá trị tiêu biểu và xuất sắc trong việc sử dụng ngôn từ của Lưu Trọng Lư thể hiện trong tác phẩm Tiếng thu ở nhiều phương diện như bố cục, âm điệu, âm hưởng, tiết tấu, vần nhịp,...

B. Giúp người đọc thấy được tài năng của Lưu Trọng Lư trong sáng tác thơ ca, sử dụng và vận dụng ngôn từ để cho thấy được cái hồn, cái đẹp của ngôn từ

C. Thể hiện sự ngợi ca, trân trọng và ngưỡng mộ của tác giả Chu Văn Sơn với nhà thơ Lưu Trọng Lư, cho thấy sự yêu quý và tình cảm của ông đối với những người có tài, vận dụng được sức mạnh của ngôn từ trong sáng tác

D. Tất cả các đáp án trên

Nội dung chính của văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là:

- Thể hiện được những giá trị tiêu biểu và xuất sắc trong việc sử dụng ngôn từ của Lưu Trọng Lư thể hiện trong tác phẩm Tiếng thu ở nhiều phương diện như bố cục, âm điệu, âm hưởng, tiết tấu, vần nhịp,...

- Giúp người đọc thấy được tài năng của Lưu Trọng Lư trong sáng tác thơ ca, sử dụng và vận dụng ngôn từ để cho thấy được cái hồn, cái đẹp của ngôn từ

- Thể hiện sự ngợi ca, trân trọng và ngưỡng mộ của tác giả Chu Văn Sơn với nhà thơ Lưu Trọng Lư, cho thấy sự yêu quý và tình cảm của ông đối với những người có tài, vận dụng được sức mạnh của ngôn từ trong sáng tác
Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Từ những phân tích của Chu Văn Sơn, có thể thấy “Ngôn từ là một yếu tố làm nên sức hấp dẫn của một bài thơ”, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đúng

Từ những phân tích của Chu Văn Sơn, có thể thấy “Ngôn từ là một yếu tố làm nên sức hấp dẫn của một bài thơ”

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Nghệ thuật của văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là gì?

A. Văn bản trình bày các luận điểm rõ ràng, chi tiết, thuyết phục, có tính liên kết

B. Các luận điểm bổ sung và hỗ trợ cho nhau, có luận cứ và dẫn chứng đi kèm, tạo nên một hệ thống luận điểm logic, có sức thuyết phục cao

C. Giọng văn rành mạch, lưu loát, phù hợp với bài văn nghị luận nhưng vẫn ẩn chứa cảm xúc, truyền cảm hứng và có tác động mạnh mẽ tới người đọc

D. Tất cả các đáp án trên

Nghệ thuật của văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là:

- Văn bản trình bày các luận điểm rõ ràng, chi tiết, thuyết phục, có tính liên kết

- Các luận điểm bổ sung và hỗ trợ cho nhau, có luận cứ và dẫn chứng đi kèm, tạo nên một hệ thống luận điểm logic, có sức thuyết phục cao

- Giọng văn rành mạch, lưu loát, phù hợp với bài văn nghị luận nhưng vẫn ẩn chứa cảm xúc, truyền cảm hứng và có tác động mạnh mẽ tới người đọc

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

“Trong văn bản, dựa trên lập luận của Chu Văn Sơn, tiếng thu và tiếng thơ đã hòa quyện và tương ứng với nhau ở nhiều khía cạnh, bình diện của bài thơ”, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đúng

Tiếng thu và tiếng thơ tương ứng với nhau trên nhiều khía cạnh của bài thơ dựa theo những phân tích của tác giả

Đáp án cần chọn là: A

Phân tích văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Câu 1. Khi phân tích các yếu tố diễn đạt cảm xúc trong bài thơ Tiếng thu, tác giả Chu Văn Sơn đưa ra các âm thanh nào?

Chọn đáp án không đúng.

A. Tiếng thổn thức của mùa thu dưới trăng mờ.

B. Tiếng rạo rực của lòng người cô phụ.

C. Tiếng gió thổi.

D. Tiếng lá thu xào xạc.

Từ đoạn 8 đến đoạn 12: Phân tích cấu trúc ngôn từ mang tính nhạc, phân tích thứ tiếng của mùa thu: tiếng thổn thức, tiếng rạo rực, tiếng lá thu xào xạc.

=> Tiếng gió thổi là âm thanh không được tác giả nhắc đến.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Theo văn bản “Bản hòa âm ngôn từ trong tiếng thu của Lưu Trọng Lư”, sự khác biệt lớn nhất trong cách miêu tả thiên nhiên của Thơ mới so với thơ cổ điển là gì?

A. Thơ xưa thiên nhiên tĩnh lặng, miên viễn – Thơ mới hướng tới sự xôn xao trong tâm hồn.

B. Thơ xưa xôn xao trong tâm hồn – Thơ mới hướng tới thiên nhiên tĩnh lặng, miên viễn.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Theo tác giả, sự khác biệt lớn nhất trong cách miêu tả thiên nhiên của Thơ mới so với thơ cổ điển là: Thơ xưa thiên nhiên tĩnh lặng, miên viễn. Yên bình, thanh vắng trở thành một đặc tính của vẻ đẹp thiên nhiên trong nghệ thuật cổ điển. Còn Thơ mới không như thế. Âm hưởng đặc trưng nhất vang lên từ đáy hồn thơ mới là tiếng xôn xao.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Cấu trúc ngôn từ chia bài thơ “Tiếng thu” thành mấy phần?

A. Hai phần.

B. Ba phần.

C. Bốn phần.

D. Năm phần.

- Đoạn 6: Khổ thơ. Cấu trúc ngôn từ tự nó đã chia bài thơ thành ba phần nội dung tương ứng với ba câu hỏi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Điền vào chỗ trống để được một nhận định đúng trong văn bản “Bản hòa âm ngôn từ trong tiếng thu của Lưu Trọng Lư”:

Thu là (…) của (…), thơ là (…) của (…).

A. thu/ lòng người/ đất trời/ thơ.

B. lòng người/ đất trời/ thu/ thơ.

C. thơ/ đất trời/ thu/ lòng người.

D. thu/ lòng người/ thơ/ đất trời.

“Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Trong văn bản “Bản hòa âm ngôn từ trong tiếng thu của Lưu Trọng Lư”, tác giả đã phân tích những đặc sắc nào trong yếu tố hình thức của bài thơ?

A. Cấu trúc bài thơ, vần và nhịp.

B. Âm điệu, hình ảnh bài thơ, vần và nhịp.

C. Hình ảnh bài thơ, cấu trúc bài thơ, vần và nhịp.

D. Âm điệu, cấu trúc bài thơ, vần và nhịp.

Những yếu tố thể hiện hình thức bài thơ: hình ảnh bài thơ, cấu trúc bài thơ, vần và nhịp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Đâu là rung động thẩm mĩ được thể hiện trong văn bản “Bản hòa âm ngôn từ trong tiếng thu của Lưu Trọng Lư”?

A. Tác giả chỉ rõ những nội dung được biểu đạt qua ngôn từ, tập trung làm nổi bật những cảm xúc mang tính thẩm mĩ trong thơ bằng lời bình tinh tế, tài hoa, giàu rung cảm.

B. Tác giả phân tích cấu trúc, ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng.

D. Cả hai đáp án trên đều sai.

Rung động thẩm mĩ được thể hiện qua việc tác giả chỉ rõ những nội dung được biểu đạt qua ngôn từ, tập trung làm nổi bật những cảm xúc mang tính thẩm mĩ trong thơ bằng lời bình tinh tế, tài hoa, giàu rung cảm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Hai câu văn sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Có phải mùa thu là mùa nhạy cảm nhất trong năm? Có phải vào mùa thu ngay cả những người vô tâm nhất cũng có thể nghe thấy những rung động tinh vi của trời đất?

(Chu Văn Sơn)

A. Câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.

B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

C. Tương phản, đối lập.

D. Đáp án A và B

Hai câu văn trên sử dụng câu hỏi tu từ và điệp cấu trúc (Có phải).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Tác giả Chu Văn Sơn phát hiện âm điệu chung của bài thơ “Tiếng thu” là gì?

A. Âm bằng.

B. Âm trắc.

C. Âm bằng và trắc.

D. Văn bản không nhắc tới.

- Từ đoạn 8 đến đoạn 12: Phân tích cấu trúc ngôn từ mang tính nhạc, phân tích thứ tiếng của mùa thu: tiếng thổn thức, tiếng rạo rực, tiếng lá thu xào xạc, và âm hưởng của toàn bài thơ: âm bằng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Đâu là tư duy khoa học được thể hiện trong văn bản “Bản hòa âm ngôn từ trong tiếng thu của Lưu Trọng Lư”?

A. Tác giả chỉ rõ những nội dung được biểu đạt qua ngôn từ, tập trung làm nổi bật những cảm xúc mang tính thẩm mĩ trong thơ bằng lời bình tinh tế, tài hoa, giàu rung cảm.

B. Tác giả phân tích cấu trúc, ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng.

D. Cả hai đáp án trên đều sai.

Tác giả phân tích cấu trúc, ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật chính là tư duy khoa học của tác giả.

Đáp án cần chọn là: B

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 58

Trắc nghiệm Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ

Trắc nghiệm Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ

Trắc nghiệm Tri thức ngữ văn trang 72

Trắc nghiệm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:

Nội dung chính Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Bố cục Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Tóm tắt Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Soạn văn Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (ngắn nhất)

Tác giả tác phẩm Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng Thu của Lưu Trọng Lư

Soạn văn Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (hay nhất)

Giáo án Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

1 84 06/07/2026