Top 32 câu Trắc nghiệm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia lớp 10 (có đáp án 2026)
Bộ 32 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Hiền tài là nguyên khí của quốc gia có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.
Trắc nghiệm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Vài nét về tác giả Thân Nhân Trung
Câu 1. Thể loại mà Thân Nhân Trung sáng tác nhiều và đặc sắc nhất là:
A. Văn bia
B. Thơ
C. Phú
D. Sử kí
Thể loại mà Thân Nhân Trung sáng tác nhiều và đặc sắc nhất là: Văn bia
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Thân Nhân Trung là danh sĩ thời nào?
A. Ngô
B. Đinh
C. Tiền Lê
D. Hậu Lê
Thân Nhân Trung là danh sĩ thời Hậu Lê
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Thân Nhân Trung quê ở đâu?
A. Tiền Giang
B. Hậu Giang
C. Bắc Giang
D. Lạng Sơn
Thân Nhân Trung quê ở Bắc Giang
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Thân Nhân Trung đã góp nhiều công sức trong việc nào của đất nước thời bấy giờ?
A. Giữ gìn biên cương, bờ cõi
B. Tuyển chọn và đào tạo nhân tài
C. Ghi chép, biên soạn sử ký
D. Điều binh khiển tướng
Được triều đình trọng dụng, Thân Nhân Trung đã góp nhiều công sức trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Ông từng là thành viên chủ chốt của Hội Tao đàn do vua nào sáng lập?
A. Lê Thái Tổ
B. Lê Thái Tông
C. Lê Thánh Tông
D. Lê Nhân Tông
Ông từng là thành viên chủ chốt của Hội Tao đàn do vua Lê Thánh Tông sáng lập
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Ông làm quan dưới thời vua nào?
A. Lê Thánh Tông
B. Lê Hiển Tông
C. Lê Nhân Tông
D. A và B
Ông làm quan dưới thời vua Lê Thánh và Tông Lê Hiển Tông
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm bao nhiêu?
A. 1459
B. 1469
C. 1479
D. 1489
Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm 1469
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
“Thân Nhân Trung là người mở đầu cho một gia tộc khoa bảng, ba đời liên tiếp với 4 vị đỗ tiến sĩ và đều làm quan dưới thời vua Lê Thánh Tông”, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đúng
Thân Nhân Trung là người mở đầu cho một gia tộc khoa bảng, ba đời liên tiếp với 4 vị đỗ tiến sĩ và đều làm quan dưới thời vua Lê Thánh Tông
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Tác giả Thân Nhân Trung sinh và mất năm nào?
A. 1418 – 1489
B. 1418 – 1499
C. 1418 – 1498
D. 1418 – 1497
Tác giả Thân Nhân Trung sinh năm 1418 và mất năm 1499
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10. Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung?
A. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499.
B. Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)
C. Đỗ tiến sĩ năm 1469.
D. Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy.
Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy là thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung.
Đáp án cần chọn là: D
Vài nét về văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Câu 1. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia được trích từ tác phẩm nào?
A. Thiên Nam dư hạ tập
B. Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh kí
C. Thiên Nam dư hạ tập
D. Thân chinh ký sự
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia được trích từ tác phẩm Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh kí
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của tác giả nào?
A. Thân Nhân Trung
B. Trần Quốc Tuấn
C. Lý Thường Kiệt
D. Nguyễn Trãi
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của tác giả Thân Nhân Trung
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Văn bản này thuộc thể loại nào?
A. Kí
B. Hịch
C. Chiếu
D. Văn bia
Văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia thuộc thể loại văn bia
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Văn bản này được sáng tác nhằm mục đích gì?
A. Vinh danh những người đỗ đạt tiến sĩ
B. Thống kê lại những tiến sĩ của thời Hậu Lê
C. Là cách để vua Lê Thánh Tông thử tài Thân Nhân Trung
D. Tuyên truyền để mọi người noi gương học tập theo những người đỗ đạt
Văn bản này được sáng tác nhằm mục đích vinh danh những người đỗ đạt tiến sĩ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5. Nội dung trước đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là gì?
A. Nêu tầm quan trọng của người hiền tài đối với đất nước
B. Nêu chủ trương bồi dưỡng, trọng dụng hiền tài của các vị vua triều Lê
C. Danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất
D. Bày tỏ lòng ngưỡng mộ, kính phục đối với người hiền tài
Nội dung trước đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là chủ trương bồi dưỡng, trọng dụng hiền tài của các vị vua triều Lê
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6. Đặc điểm của thể loại văn bia là gì?
A. Thường ghi chép những sự kiện quan trọng
B. Ghi chép tên tuổi, sự nghiệp của những người có công đức để lưu truyền hậu thế
C. Những áng văn chính luận độc đáo, giàu hình tượng, chứa đựng giá trị tư tưởng nhân văn sâu sắc
D. Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm của thể loại văn bia là:
- Là loại văn khắc trên bia đá, gồm nhiều thể khác nhau, rất phổ biến thời trung đại, thường ghi chép những sự kiện quan trọng hoặc tên tuổi, sự nghiệp của những người có công đức lớn để lưu truyền hậu thế.
- Nhiều bài văn bia là những áng văn nghị luận độc đáo, giàu hình tượng, chứa đựng giá trị tư tưởng, nhân văn sâu sắc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Nhan đề “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là do Thân Nhân Trung đặt”, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Sai
Nhan đề “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là do người biên soạn sách giáo khoa đặt, không phải Thân Nhân Trung đặt
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Nội dung sau đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là gì?
A. Nêu tầm quan trọng của người hiền tài đối với đất nước
B. Nêu chủ trương bồi dưỡng, trọng dụng hiền tài của các vị vua triều Lê
C. Danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất
D. Bày tỏ lòng ngưỡng mộ, kính phục đối với người hiền tài
Nội dung sau đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất
Đáp án cần chọn là: C
Phân tích văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Câu 1. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
“Thế thì việc dựng tấm bia đá này lợi ích rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước” là câu văn trực tiếp nói về mục đích của việc dựng bia ghi danh những người đỗ tiến sĩ, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đúng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Kẻ sĩ được các vị vua anh minh ban ân gì?
A. Cho khoa danh, nêu tên ở tháp Nhạn
B. Đề cao bằng tước trật
C. Ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc văn hỉ
D. Tất cả các đáp án trên
Các vị vua đã ban cho kẻ sĩ khoa danh, nêu tên ở tháp Nhạn, đề cao bằng tước trật, ban danh hiệu Long hổ và bày tiệc văn hỉ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Mục đích chính của việc dựng bia là gì?
A. Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao
B. Làm đẹp cho cảnh quan ở văn miếu
C. Xây dựng công trình
D. Tất cả các mục đích trên
Mục đích chính của việc dựng bia là vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Những từ ngữ nào thể hiện việc trọng dụng đề tài của các đấng thánh đế minh vương?
A. Bồi dưỡng nhân tài, vun trồng nguyên khí, kén chọn kẻ sĩ
B. Đề cao bằng tước trật, nêu tên ở tháp Nhạn
C. Ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ
D. Tất cả các đáp án trên
Những từ ngữ thể hiện việc trọng dụng đề tài của các đấng thánh đế minh vương là: bồi dưỡng nhân tài, vun trồng nguyên khí, kén chọn kẻ sĩ, đề cao bằng tước trật, nêu tên ở tháp Nhạn, ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5. Luận đề của văn bản này là gì?
A. Bàn luận về vai trò của người hiền tài đối với đất nước
B. Bàn luận về người hiền tài
C. Vinh danh người hiền tài
D. Nói về việc dựng bia của đất nước để vinh danh người hiền tài
Luận đề của văn bản này là bàn luận về vai trò của người hiền tài đối với đất nước
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Qua văn bản, tầm quan trọng của việc xác định mục đích viết trong văn nghị luận đối với người viết được thể hiện như thế nào?
A. Bày tỏ được những quan điểm, suy nghĩ của bản thân trong bài văn nghị luận
B. Xác định được những luận điểm, luận cứ cần viết và những lí lẽ, bằng chứng cho các luận điểm cần được tìm và đưa vào bài viết.
C. Biết được nội dung cần viết và triển khai trong bài viết
D. Tất cả những đáp án trên
Qua văn bản, tầm quan trọng của việc xác định mục đích viết trong văn nghị luận đối với người viết được thể hiện:
- Bày tỏ được những quan điểm, suy nghĩ của bản thân trong bài văn nghị luận
- Xác định được những luận điểm, luận cứ cần viết và những lí lẽ, bằng chứng cho các luận điểm cần được tìm và đưa vào bài viết.
- Biết được nội dung cần viết và triển khai trong bài viết
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Qua văn bản, tầm quan trọng của việc xác định mục đích viết trong văn nghị luận đối với người đọc được thể hiện như thế nào?
A. Nhận biết được luận đề, luận điểm
B. Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng mà người viết đưa ra.
C. Hiểu được nội dung bài nghị luận, thấy được quan điểm mà người viết bày tỏ trong bài văn.
D. Tất cả các đáp án trên
Qua văn bản, tầm quan trọng của việc xác định mục đích viết trong văn nghị luận đối với người đọc được thể hiện:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm
- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng mà người viết đưa ra.
- Hiểu được nội dung bài nghị luận, thấy được quan điểm mà người viết bày tỏ trong bài văn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Nội dung đoạn 4 của văn bản là “bàn về cách mà một kẻ sĩ có học vấn nhưng thân phận nhỏ mọn thì cần phải báo đáp triều đình ra sao” đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đúng
Nội dung đoạn 4 của văn bản là “bàn về cách mà một kẻ sĩ có học vấn nhưng thân phận nhỏ mọn thì cần phải báo đáp triều đình ra sao”
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?
A. Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia.
B. Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia.
C. Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.
D. Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia.
Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu là vì bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là gì
A. Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua, giúp nước
B. Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, ý xấu bị ngăn chặn, lòng thiện tràn đầy, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng
C. Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần rèn rũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.
D. Tất cả các đáp án trên.
Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là:
- Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua, giúp nước
- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, ý xấu bị ngăn chặn, lòng thiện tràn đầy, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng
- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần rèn rũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11. Nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra: Lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao vào năm nào?
A. 1438
B. 1439
C. 1440
D. 1441
Nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra: Lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao vào năm 1439.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Trong Hiền tài là nguyên khí quốc gia tại sao nói các thánh đế minh vương khuyến khích hiền tài thế vẫn chưa đủ?
A. Chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ được vang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà ko lưu truyền được lâu dài.
B. Danh tiếng vang danh lâu dài
C. Thánh đế minh vương không khuyến khích hiền tài
D. Tất các các phương án trên.
Các thánh đế minh vương khuyến khích hiền tài thế vẫn chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ được vang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà ko lưu truyền được lâu dài.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13. Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?
A. Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.
B. Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.
C. Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.
D. Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.
Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước chưa chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14. Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?
A. Người hiền lành và có tài.
B. Người tài cao, học rộng và có đạo đức.
C. Người tài có đạo đức.
D. Người vừa có tài vừa có đức.
Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ: Người tài cao, học rộng và có đạo đức.
Đáp án cần chọn là: B
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Chữ bầu lên nhà thơ
Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 86
Trắc nghiệm Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
Trắc nghiệm Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:
Nội dung chính Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Bố cục Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Tóm tắt Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Soạn văn Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (ngắn nhất)
Tác giả tác phẩm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Soạn văn Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (hay nhất)
Xem thêm các chương trình khác:
- Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Sinh học lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Vật lí lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Công nghệ lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
