Top 14 câu Trắc nghiệm Tri thức ngữ văn trang 125 lớp 10 (có đáp án 2026)

Bộ 14 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Tri thức ngữ văn trang 125 có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.

1 83 06/07/2026


Trắc nghiệm Tri thức ngữ văn trang 125

Lí thuyết về chèo

Câu 1. Dòng nào sau đây nhận định đúng nhất về nội dung của chèo?

A. Chú ý giới thiệu những mẫu mực về đạo đức hoặc tài năng để mọi người noi theo.

B. Cảm thông với số phận bi kịch của người lao động, người phụ nữ, đề cao phẩm chất và tài năng của họ.

C. Châm biếm, đả kích trực tiếp và mạnh mẽ những điều bất công, xấu xa trong xã hội phong kiến.

D. Cả A, B và C đều đúng.

- Nội dung của chèo là:

+ Chú ý giới thiệu những mẫu mực về đạo đức hoặc tài năng để mọi người noi theo.

+ Cảm thông với số phận bi kịch của người lao động, người phụ nữ, đề cao phẩm chất và tài năng của họ.

+ Châm biếm, đả kích trực tiếp và mạnh mẽ những điều bất công, xấu xa trong xã hội phong kiến.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Khi tìm hiểu kịch bản chèo, cần chú ý yếu tố nào nhiều nhất?

A. Xung đột giữa các nhân vật trong tác phẩm.

B. Ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm.

C. Các làn điệu chèo được sử dụng trong tác phẩm

D. ý nghĩa đạo đức của tác phẩm.

- Khi tìm hiểu kịch bản chèo, cần chú ý yếu tố sau: Xung đột giữa các nhân vật trong tác phẩm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Chèo là gì?

A. Là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam.

B. Là cách gọi một loại hình nhạc kịch tại Việt Nam.

C. Là một môn nghệ thuật sân khấu, một trong ba phương thức phản ánh hiện thực của văn học.

D. Là một thể loại hư cấu đề cập đến bất kỳ diễn ngôn hoặc tác phẩm nào đó.

Nhận định chưa chính xác là: Việc sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Đặc điểm của chèo sân đình là gì?

A. Là một loại hình kịch hát dân tộc.

B. Là một hình thức kể chuyện độc đáo kết hợp tích diễn và ứng diễn.

C. Là một loại hình sân khấu đậm chất hài.

D. Là một hình thức sân khấu ước lệ, tượng trưng.

E. Tất cả các ý trên.

Đặc điêm của chèo sân đình là:

- Chèo – một loại hình kịch hát dân tộc.

- Chèo – một hình thức kể chuyện độc đáo kết hợp tích diễn và ứng diễn.

- Chèo – một loại hình sân khấu đậm chất hài.

- Chèo – một hình thức sân khấu ước lệ, tượng trưng.

Đáp án cần chọn là: E

Câu 5. Tích truyện trong chèo được khai thác từ đâu?

A. Từ truyền thuyết.

B. Từ thần thoại

C. Từ truyện cổ tích và truyện Nôm

D. Từ ca dao, dân ca

- Tích truyện trong chèo được khai thác từ truyện cổ tích và truyện Nôm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Dòng nào sau đây nhận định đúng nhất về chèo?

A. Chèo là loại kịch hát, múa dân gian.

B. Chèo kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

C. Chèo nảy sinh và được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ

D. Cả A, B và C đều đúng.

- Nhận định đúng về chèo là:

+ Chèo là loại kịch hát, múa dân gian.

+ Chèo kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

+ Chèo nảy sinh và được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Phong cách biểu diễn của chèo thường mang tính:

A. Ước lệ

B. Nhân hóa

C. Tượng trưng

D. Cụ thể

- Phong cách biểu diễn của chèo thường mang tính: Ước lệ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Nghệ thuật chèo là nghệ thuật tổng hợp, phối hợp nhuần nhuyễn giữa:

A. Nói, hát, âm nhạc.

B. kịch bản, lời hát, động tác múa và âm nhạc.

C. kịch bản, lời hát, lời nói, múa.

D. lời hát, múa, âm nhạc

- Nghệ thuật chèo là nghệ thuật tổng hợp, phối hợp nhuần nhuyễn giữa: kịch bản, lời hát, động tác múa và âm nhạc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Xuất xứ, nguồn gốc của chèo cổ là?

A. Trung Quốc

B. Phương Tây.

C. Bản địa Việt Nam

D. Phương Đông

- Xuất xứ, nguồn gốc của chèo cổ là Trung Quốc.

Đáp án cần chọn là: A

Lí thuyết về tuồng

Câu 1. Lối hát tuồng du nhập vào Việt Nam vào thời điểm nào?

A. Cuối thế kỉ X

B. Chưa xác minh

C. Đầu thế kỉ I

D. Cuối thế kỉ II

- Chưa xác minh được lối hát tuồng du nhập vào Việt Nam vào thời điểm nào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Tuồng là gì?

A. Là thể loại văn học dân gian mang theo âm hưởng hùng tráng với những tấm gương nhân vật tận trung báo quốc, xả thân vì đại nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái riêng, giữa gia đình và Tổ quốc, chất bi hùng là một đặc trưng thẩm mỹ của nghệ thuật Tuồng.

B. Là một môn nghệ thuật sân khấu, một trong ba phương thức phản ánh hiện thực của văn học.

C. Là loại hình sân khấy cổ truyền Việt Nam

D. Là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức.

- Tuồng là: thể loại văn học dân gian mang theo âm hưởng hùng tráng với những tấm gương nhân vật tận trung báo quốc, xả thân vì đại nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái riêng, giữa gia đình và Tổ quốc, chất bi hùng là một đặc trưng thẩm mỹ của nghệ thuật Tuồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Theo nhiều học giả, tuồng xuất phát từ?

A. Văn hóa dân tộc Việt Nam

B. Âm nhạc Việt Nam

C. Ca vũ dân tộc Việt Nam

D. Kịch của Việt Nam

- Theo nhiều học giả, tuồng xuất phát từ ca vũ dân tộc Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Lối diễn xuất của tuồng nặng tính?

A. Tính hài

B. Tính buồn

C. Tính lố bịch

D. Tính ước lệ và trình thức

- Lối diễn xuất của tuồng nặng tính ước lệ và trình thức.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Tác phẩm tiêu biểu của thể loại tuồng truyền thống là?

A. Như những tượng đài

B. Ngược sóng

C. Mắc mưu Thị Hến

D. Vở tuồng

- Tác phẩm tiêu biểu của thể loại tuồng truyền thống là Mắc mưu Thị Hến.

Đáp án cần chọn là: C

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Xúy Vân giả dại

Trắc nghiệm Huyện đường

Trắc nghiệm Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân

Trắc nghiệm Viết báo cáo nghiên cứu (Về một vấn đề văn hóa truyền thống Việt Nam)

Trắc nghiệm Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu

Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:

Soạn văn Tri thức ngữ văn trang 125 (ngắn nhất)

Soạn văn Tri thức ngữ văn trang 125 (hay nhất)

Giáo án Tri thức ngữ văn trang 125

1 83 06/07/2026