Top 19 câu Trắc nghiệm Dục Thúy sơn lớp 10 (có đáp án 2026)
Bộ 19 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Dục Thúy sơn có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.
Trắc nghiệm Dục Thúy sơn
Vài nét về văn bản Dục Thúy sơn
Câu 1. Ức Trai thi tập gồm bao nhiêu bài thơ?
A. 102 bài thơ.
B. 103 bài thơ.
C. 104 bài thơ.
D. 105 bài thơ.
Ức Trai thi tập gồm 105 bài thơ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Bài thơ Dục Thúy sơn được sáng tác vào thời điểm nào?
A. Sau cuộc kháng chiến chống giặc Minh và trước khi Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn.
B. Khi cuộc kháng chiến chống giặc Minh nổ ra rộng rãi.
C. Khi cuộc kháng chiến chống Tống kết thúc.
D. Khi Nguyễn Trãi đang làm quan cho nhà Lê.
Bài thơ được sáng tác vào thời điểm sau cuộc kháng chiến chống giặc Minh và trước khi Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Bài thơ Dục Thúy sơn thuộc thể loại nào?
A. Ngũ ngôn luật thi.
B. Thất ngôn bát cú Đường luật.
C. Song thất lục bát.
D. Lục bát.
Bài thơ thuộc thể loại Ngũ ngôn luật thi.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Văn bản Dục Thúy sơn của tác giả nào?
A. Hoàng Đức Lương
B. Nguyễn Trãi
C. Ngô Sĩ Liên
D. Nguyễn Dữ
Văn bản Dục Thúy sơn của tác giả Nguyễn Trãi.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ Dục Thúy sơn là gì?
A. Biểu cảm.
B. Nghị luận.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ Dục Thúy sơn là biểu cảm.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Dục Thúy sơn được xếp vào tập thơ nào?
A. Đại Việt sử ký.
B. Ức Trai thi tập.
C. Lĩnh Nam chích quái.
D. Đại Nam thực lục.
Dục Thúy sơn được xếp vào tập thơ Ức Trai thi tập.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Bài thơ Dục Thúy sơn viết bằng ngôn ngữ gì?
A. Chữ Nôm.
B. Chữ Hán.
C. Chữ quốc ngữ.
D. Chữ tượng hình.
Bài thơ Dục Thúy sơn viết bằng tiếng Hán.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Sáu câu thơ đầu bài thơ Dục Thúy sơn viết về nội dung gì?
A. Tình cảm yêu mến của Nguyễn Trãi dành cho thiên nhiên.
B. Nỗi lo lắng của Nguyễn Trãi trước thời thế.
C. Vẻ đẹp của thiên nhiên vùng núi Hương Sơn.
D. Nỗi nhớ của tác giả về thiên nhiên đã xa.
Sáu câu thơ đầu bài thơ Dục Thúy sơn viết về vẻ đẹp của thiên nhiên vùng núi Hương Sơn.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9. Đâu là giá trị nghệ thuật của văn bản Dục Thúy sơn?
Chọn đáp án không đúng:
A. Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm.
B. Hình ảnh thơ mĩ lệ.
C. Sử dụng câu thơ ngũ ngôn, dồn nén cảm xúc.
D. Xây dựng nhân vật độc đáo.
Xây dựng nhân vật độc đáo không phải là giá trị nghệ thuật của văn bản Dục Thúy sơn.
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10. Nội dung chính trong văn bản Dục Thúy sơn là gì?
A. Vẻ đẹp thiên nhiên và nỗi nhớ của tác giả trước thiên nhiên đã xa.
B. Vẻ đẹp của thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên của tác giả.
C. Vẻ đẹp của thiên nhiên và sự bất lực của tác giả trước thời đại.
D. Tất cả các đáp án trên
Nội dung chính của văn bản:
Đáp án cần chọn là: B
Phân tích văn bản Dục Thúy sơn
Câu 1. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ phần luận?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Phần luận là hai câu thơ với 4 hình ảnh ẩn dụ đối nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Câu đề bài thơ mở đầu bằng hai hình ảnh nào?
A. Hình ảnh con người.
B. Hình ảnh núi non, cửa biển.
C. Hình ảnh cây cỏ.
D. Hình ảnh thác, núi.
Đề là hai câu mở đầu bài thơ, mở đầu bằng hình ảnh núi non cửa biển.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Trong hai câu thơ phần thực, tác giả đã sử dụng bút pháp gì?
A. Tả cảnh ngụ tình.
B. Tả thực.
C. Ước lệ tượng trưng.
D. Lý tưởng hóa.
Phần thực với hai câu thơ tả thực, tả cảnh ngụ tình, tả thiên nhiên mà gợi về tâm trạng nhân vật trữ tình.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Trong phần kết, tác giả đã nhắc đến hình ảnh nào?
A. Hình ảnh bóng tháp soi xuống mặt nước.
B. Hình ảnh cửa biển có ngọn núi tiên.
C. Hình ảnh bia đá khắc thơ văn Trương Hán Siêu.
D. Hình ảnh ánh sáng của sóng nước phản chiếu.
Phần kết là hai câu cuối, kết lại bài thơ bằng hình ảnh bia đá khắc thơ văn Trương Hán Siêu.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Chi tiết nào dưới đây KHÔNG miêu tả cận cảnh núi Thúy Sơn?
A. Dáng núi.
B. Bóng tòa tháp trên núi.
C. Hình ảnh con người dưới chân núi.
D. Ngọn núi phản chiếu qua sóng nước.
* Những chi tiết miêu tả cận cảnh núi Dục Thúy:
- Dáng núi được ví như đóa hoa sen.
- Bóng tòa tháp trên núi như chiếc trâm ngọc khi soi xuống mặt nước.
- Ngọn núi phản chiếu qua sóng nước thì giống như soi mái tóc biếc.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Trong câu thơ thứ ba, dáng núi được so sánh với hình ảnh gì?
A. Như đóa hoa hồng vào buổi sớm.
B. Như đóa hoa sen nổi trên mặt nước.
C. Như đóa hoa quỳnh vào ban đêm.
D. Như đóa hoa lan nở trên núi.
Dáng núi được tả giống như đóa hoa sen nổi trên mặt nước.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Hình ảnh ngọn núi phản chiếu xuống mặt nước được so sánh với hình ảnh gì?
A. Hiện lên với một vẻ đẹp hoàn hảo.
B. Hiện lên đầy thơ mộng.
C. Hiện lên một cách dịu dàng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Vẻ đẹp của núi Dục Thúy hiện lên chiếc mắt người đọc với một vẻ đẹp hoàn hảo, đầy sự thơ mộng và dịu nhẹ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8. Nét đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện như thế nào qua bài thơ?
A. Tâm hồn lãng mạn.
B. Tâm hồn bay bổng nhưng cũng rất thực tế.
C. Tâm hồn mơ mộng, tài hoa.
D. A và B đúng.
Nét đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi là vẻ đẹp của một tâm hồn thơ mộng, tài hoa khi đã thành công miêu tả núi Dục Thúy là một thắng cảnh, đẹp kì lạ, hiếm có trên đất nước ta.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9. Trong hai câu kết của Dục Thúy sơn, Nguyễn Trãi muốn gửi gắm nỗi niềm gì?
A. Biểu lộ nỗi buồn.
B. Biểu lộ niềm xúc động.
C. Bày tỏ tấm lòng biết ơn, hoài niệm.
D. Tất cả đáp án trên.
Nỗi niềm mà Nguyễn Trãi muốn bày tỏ qua hai câu cuối:
- Hai câu kết biểu lộ một nỗi cảm hoài man mác.
- Nhà thơ xúc động nhìn nét chữ khắc đã mờ dưới làn rêu, bày tỏ tình cảm với nhà thơ Trương Hán Siêu của đời Trần.
- Nỗi niềm mà Nguyễn Trãi muốn bày tỏ là nỗi niềm về một tấm lòng "Uống nước nhớ nguồn”, nhìn cảnh thiên nhiên gợi nhớ về nhà thơ từng lỗi lạc một thời mà nay có còn đâu.
Đáp án cần chọn là: D
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 26
Trắc nghiệm Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Trắc nghiệm Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
Trắc nghiệm Tri thức ngữ văn trang 37
Trắc nghiệm Người cầm quyền khôi phục uy quyền
Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:
Soạn văn Dục Thúy sơn (ngắn nhất)
Xem thêm các chương trình khác:
- Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Sinh học lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Vật lí lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Công nghệ lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
