Top 26 câu Trắc nghiệm Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới lớp 10 (có đáp án 2026)
Bộ 26 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.
Trắc nghiệm Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Vài nét về văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Câu 1. Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới kể về những vị thần nào?
A. Thần Trụ Trời, Thần Gió, Thần Sấm
B. Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Mưa
C. Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gió
D. Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Sấm
Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới kể về Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gió
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết
B. Cổ tích
C. Truyện ngắn
D. Thần thoại
Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc thể loại thần thoại
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc nhóm thần thoại nào?
A. Thần thoại suy nguyên
B. Thần thoại sáng tạo
C. Cả hai đáp án trên
D. Không có đáp án đúng
Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc nhóm thần thoại suy nguyên
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới vừa là truyền thuyết vừa là thần thoại, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới vừa là truyền thuyết vừa là thần thoại là sai, vì văn bản này chỉ thuộc thể loại thần thoại
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về tác phẩm Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới?
A. Là tác phẩm viết cho thiếu nhi
B. Phản ánh quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên
C. Là văn bản khoa học ghi chép lại những kiến thức tự nhiên
D. Là tác phẩm thần thoại thể hiện văn hóa tâm linh của con người nguyên thủy
Nhận định Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới là văn bản khoa học ghi chép lại những kiến thức tự nhiên là nhận định không đúng về văn bản này
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Không có đáp án đúng
Văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới được kể theo ngôi thứ ba
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Văn bản viết về đối tượng nào?
A. Con người
B. Đồ vật
C. Thần thánh
D. Thiên nhiên
Văn bản viết về đối tượng thần thánh
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Nội dung chính của văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới là gì?
A. Thể hiện sự quyền lực, mạnh mẽ và tài giỏi của ba vị thần
B. Cho thấy niềm tin của con người vào thiên nhiên
C. Bộc lộ tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của con người dành cho các vị thần
D. Thể hiện cách giải thích sự hình thành thế giới của người cổ đại
Nội dung chính của văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới là thể hiện cách giải thích sự hình thành thế giới của người cổ đại
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Ý nào sau đây không phải là giá trị nghệ thuật của văn bản?
A. Xây dựng nhân vật độc đáo
B. Sử dụng nhiều thành ngữ, điển cố
C. Hình tượng tiêu biểu, điển hình
D. Mang nhiều đặc trưng của thần thoại
Sử dụng nhiều thành ngữ, điển cố không phải là giá trị nghệ thuật của văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10. Thái độ, tình cảm của con người với các vị thần qua văn bản này là gì?
A. Yêu quý, thân thiết
B. Ghét bỏ, coi thường
C. Sợ hãi, khiếp đảm
D. Ngưỡng mộ, kính trọng
Thái độ, tình cảm của con người với các vị thần trong văn bản là sự ngưỡng mộ, kính trọng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11. Thời gian trong thần thoại là:
A. Thời gian phiếm chỉ
B. Thời gian cụ thể
C. Thời gian bất biến
D. Thời gian tuần hoàn
Thời gian trong thần thoại là: Thời gian phiếm chỉ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của Thần thoại?
A. Nhu cầu nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên.
B. Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên.
C. Quan niệm “vạn vật hữu linh”.
D. Xã hội phân hóa giai cấp.
Xã hội phân hóa giai cấp không phải là nguyên nhân ra đời của Thần thoại.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13. Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của Thần thoại?
A. Nhu cầu nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên.
B. Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên.
C. Quan niệm “vạn vật hữu linh”.
D. Xã hội phân hóa giai cấp.
Xã hội phân hóa giai cấp không phải là nguyên nhân ra đời của Thần thoại.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14. Điều gì làm nên Sức hấp dẫn của truyện thần thoại?
A. Nhân vật truyện
B. Các chi tiết kì ảo
C. Giá trị nội dung, tư tưởng.
D. Đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội dung, tư tưởng.
Điều làm nên Sức hấp dẫn của truyện thần thoại là đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội dung, tư tưởng.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 15. “Thể loại tự sự bằng văn xuôi, kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức, cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.” là thể loại nào?
A. Sử thi dân gian.
B. Truyền thuyết.
C. Truyện thơ.
D. Thần thoại.
“Thể loại tự sự bằng văn xuôi, kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức, cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.” là thể loại Thần thoại.
Đáp án cần chọn là: D
Phân tích văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Câu 1. Nối tên các văn bản sau đây với sự kiện chính của nó sao cho phù hợp.
|
Thần Trụ Trời |
|
Đứa con của thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống trần |
|
Thần Sét |
|
Thần Trụ trời tách trời và đất |
|
Thần Gió |
|
Giới thiệu về thần Sét |
Thần Trụ Trời - Thần Trụ trời tách trời và đất
Thần Sét - Giới thiệu về thần Sét
Thần Gió - Đứa con của thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống trần
Câu 2. Dấu hiệu nào sau đây cho thấy ba văn bản trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc nhóm thần thoại suy nguyên?
A. Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét
B. Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ
C. Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội.
D. Cả ba đáp án trên
Dấu hiệu cho thấy ba văn bản trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc nhóm thần thoại suy nguyên là:
+ Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét
+ Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ
+ Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Không gian của văn bản Thần Trụ Trời là gì?
A. Trời
B. Đất
C. Trời và Đất
D. Không có đáp án đúng
Không gian của văn bản Thần Trụ Trời là Trời và Đất
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Hình ảnh Thần Trụ Trời trong hình dung của con người cổ đại được miêu tả như thế nào?
A. Thần có mặt mũi rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
B. Một ông thần thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể, chân thần bước một bước cứ như bây giờ là từ tỉnh này qua tỉnh nọ hay là từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia.
C. Có một hình dạng kì quặc, thần không có đầu
D. Thần có thân hình mảnh mai, tha thướt, mặt mũi hiền từ
Thần Trụ Trời trong hình dung của con người cổ đại được miêu tả là một ông thần thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể, chân thần bước một bước cứ như bây giờ là từ tỉnh này qua tỉnh nọ hay là từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Nối tên các vị thần sau với công việc của họ cho phù hợp.
|
Thần Trụ Trời |
|
Thi hành pháp luật ở trần gian |
|
Thần Sét |
|
Làm gió theo lệnh Ngọc Hoàng |
|
Thần Gió |
|
Dùng đất, đá đắp thành một cái cột vừa cao vừa to để chống trời, tách trời và đất ra làm hai. |
Thần Trụ Trời - Dùng đất, đá đắp thành một cái cột vừa cao vừa to để chống trời, tách trời và đất ra làm hai.
Thần Sét - Thi hành pháp luật ở trần gian
Thần Gió - Làm gió theo lệnh Ngọc Hoàng
Câu 6. Thời gian của ba văn bản trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới là gì?
A. Thời nguyên thủy
B. Thời cổ đại
C. Từ những năm trước công nguyên
D. Không có thời gian cụ thể
Ba văn bản trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới không có thời gian cụ thể.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Ngọc Hoàng bắt đứa con của Thần Gió hóa thành cây gì để báo tin gió cho thiên hạ?
A. Cây lựu
B. Cây ngô
C. Cây ngải
D. Cây lúa
Ngọc Hoàng bắt đứa con của Thần Gió hóa thành cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Công việc của Thần Sét được miêu tả như thế nào?
A. Thần có một lưỡi búa đá. Khi xử kẻ nào dù là người, là vật, là cây cỏ thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu.
B. Dùng đất, đá đắp thành một cái cột vừa cao vừa to để chống trời, tách trời và đất ra làm hai
C. Thần làm gió nhỏ hay lớn, lâu hay mau tùy thuộc vào lệnh của Ngọc Hoàng
D. Thần tạo ra sấm sét, lớn nhỏ tùy theo lệnh của Ngọc Hoàng
Công việc của Thần Sét được miêu tả là thần có một lưỡi búa đá. Khi xử kẻ nào dù là người, là vật, là cây cỏ thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Câu hát sau được lưu hành nhằm chỉ công việc của thần nào?
Nhất ông đếm cát
Nhì ông tát bể
Ba ông kể sao
Bốn ông đào sông
Năm ông trồng cây
Sáu ông xây rú
Bảy ông trụ trời…
A. Thần Trụ Trời
B. Thần Sét
C. Thần Gió
D. Cả ba vị thần trên
Câu hát trên được lưu hành nhằm chỉ công việc của thần Trụ Trời
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Qua việc miêu tả công việc của ba vị thần, văn bản muốn thể hiện điều gì?
A. Cho người đọc thấy được sự yêu mến, ngưỡng mộ của con người xưa với các vị thần
B. Lý giải sự hình thành trời đất, gió, sét,... các hiện tượng tự nhiên của vạn vật
C. Lý giải các quan niệm của người dân cổ đại đối với thế giới xung quanh.
D. Cả ba đáp án trên
Qua việc miêu tả công việc của ba vị thần, văn bản đã cho thấy:
- Sự yêu mến, ngưỡng mộ của con người xưa với các vị thần
- Lý giải sự hình thành trời đất, gió, sét,... các hiện tượng tự nhiên của vạn vật
- Lý giải các quan niệm của người dân cổ đại đối với thế giới xung quanh.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11. Trong văn bản Thần Trụ Trời, tác giả đã nhắc đến những vị thần nào?
A. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời
B. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
C. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú.
D. Ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
Trong văn bản Thần Trụ Trời, tác giả đã nhắc đến những vị thần: Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời
Đáp án cần chọn là: A
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Tản Viên từ Phán sự lục
Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 28
Trắc nghiệm Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
Trắc nghiệm Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện
Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:
Nội dung chính Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Bố cục Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Tóm tắt Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Soạn văn Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới (ngắn nhất)
Tác giả tác phẩm Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Xem thêm các chương trình khác:
- Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Sinh học lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Vật lí lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Công nghệ lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
