Top 25 câu Trắc nghiệm Bình Ngô đại cáo lớp 10 (có đáp án 2026)
Bộ 25 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Bình Ngô đại cáo có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.
Trắc nghiệm Bình Ngô đại cáo
Vài nét về văn bản Bình Ngô đại cáo
Câu 1. Nguyễn Trãi thừa lệnh vị vua nào viết Bình Ngô đại cáo?
A. Lê Lợi
B. Lê Bang Cơ
C. Lê Duy Bang
D. Nguyễn Huệ
Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều đình Hậu Lê. Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Đáp án nào dưới đây là đặc trưng của thể cáo?
A. Viết bằng văn xuôi hoặc văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau
B. Lí lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
C. Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
D. Tất cả các đáp án trên
Đặc trưng thể cáo:
- Viết bằng văn xuôi hoặc văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau
- Lí lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
- Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Bình Ngô đại cáo của tác giả nào?
A. Tản Đà
B. Nguyễn Trung Ngạn
C. Nguyễn Trãi
D. Trương Hán Siêu
Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Đại cáo Bình Ngô được viết bằng:
Chữ Hán
Chữ Nôm
Đại cáo Bình Ngô được viết bằng chữ Hán.
Câu 5. Chọn khái niệm đúng về thể cáo:
A. Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.
B. Là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh viết ra một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
C. Là văn bản có tính quy phạm được dùng rộng rãi trong nhà nước phong kiến do nhà vua ban bố cho các quan lại và dân chúng.
D. Một thể văn thư có cội nguồn từ Trung Quốc, nhà vua dùng để ban bố cho thần dân nhằm trình bày chủ trương, công bố kết quả một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết
Khái niệm: Cáo thể văn thư có cội nguồn từ Trung Quốc, nhà vua dùng để ban bố cho thần dân nhằm trình bày chủ trương, công bố kết quả một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Bình Ngô đại cáo được viết sau khi quân ta giành chiến thắng trước kẻ thù nào?
A. Nam Hán
B. Nguyên Mông
C. Minh
D. Tống
Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm ta rã 15 vạn viện binh của giặc Minh, Vương Thông buộc phải giảng hòa, rút quân về nước, Nguyễn Trãi viết Đại cáo bình Ngô.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ sau:
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
…
Lẽ nào trời đất dung tha.
Ai bảo thần dân chịu được?
(Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi)
A. Nêu luận đề chính nghĩa
B. Vạch rõ tội ác của giặc Minh
C. Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
D. Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
Nội dung chính: Vạch rõ tội ác của giặc Minh
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Nội dung chính của đoạn thơ sau:
Ta đây:
Núi Lam Sơn dấy nghĩa,
Chốn hoang dã nương mình.
Ngẫm thù lớn há đội trời chung,
Căm giặc nước thề không cùng sống.
…
Họ đã tham sống sợ chết, mà hòa hiếu thực lòng;
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu,
Cũng là chưa thấy xưa nay.
(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)
A. Nêu luận đề chính nghĩa
B. Vạch rõ tội ác của giặc Minh
C. Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
D. Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
Nội dung chính: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9. Giá trị nội dung của tác phẩm Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi
A. Tác phẩm tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập, một “áng thiên cổ hùng văn” của dân tộc.
B. Thể hiện sự chán ghét của thi nhân đối với cuộc sống tầm thường nơi trần thế.
C. Nỗi lòng riêng tư của tác giả nhưng cũng chan chứa tâm sự yêu nước, thương đời.
D. Qua những hoài niệm về quá khứ, tác phẩm thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công oanh liệt trên sông Bạch Đằng, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam.
Giá trị nội dung: Tác phẩm tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập, một “áng thiên cổ hùng văn” của dân tộc.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”
Nghệ thuật chính luận tài tình
Cảm hứng trữ tình sâu sắc
Cả hai đáp án trên đều đúng
* Giá trị nghệ thuật:
Nghệ thuật: Sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố: chính luận tài tình và cảm hứng trữ tình sâu sắc.
Phân tích văn bản Bình Ngô đại cáo
Câu 1. Câu thơ nào dưới đây nói về những nỗi cực khổ mà nhân dân ta phải chịu đựng.
A. Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng.
B. Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
C. Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
D. Tất cả đáp án trên.
Những câu thơ nói lên nỗi cực khổ mà nhân dân ta phải chịu đựng:
- Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng.
- Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
- Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
.....
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Câu thơ nào dưới đây KHÔNG thể hiện tâm trạng phẫn uất của tác giả trước tội ác của kẻ thù?
A. Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
B. Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
C. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
D. Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Câu thơ không thể hiện tâm trạng phẫn uất của tác giả trước tội ác của kẻ thù là:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Tư tưởng xuyên suốt tác phẩm là gì?
A. Tư tưởng nhân văn.
B. Tư tưởng nhân nghĩa.
C. Tư tưởng nhân đạo.
D. Tư tưởng nhân dân.
Tư tưởng xuyên suốt tác phẩm là tư tưởng nhân nghĩa.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4. Chủ tướng Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn đã có suy nghĩ và hành động gì trước tội ác của giặc Minh?
A. Căm tức trước tội ác của giặc, đau lòng trước hoàn cảnh hiện tại của nhân dân ta.
B. Trằn trọc, băn khoăn nỗi nước nhà.
C. Thờ ơ với tội ác của giặc, trước nỗi khổ của nhân dân.
D. A và B đúng.
Chủ tướng Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn có suy nghĩ và hành động trước tội ác của giặc Minh: Căm tức trước tội ác của giặc, đau lòng trước hoàn cảnh hiện tại của nhân dân ta; trằn trọc, băn khoăn nỗi nước nhà. Họ đã đứng lên hành động, đứng lên khởi nghĩa chống lại quân thù.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Tác giả đã nêu lên khó khăn gì của nghĩa quân Lam Sơn?
A. Không có hiền tài, quân sư.
B. Do giặc giữ.
C. Vận nước đang ở thời kì khó khăn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn buổi đầu dấy binh được chú ý nhấn mạnh: Không có những hiền tài, nhân tài, không có quân sư chỉ điểm, phần thì giặc dữ, phần thì vận nước đang ở thế khó khăn, không lương thực, không quân đội hùng mạnh.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. “Chủ quyền dân tộc” được thể hiện ở những phương diện cơ bản nào?
A. Lãnh thổ, phong tục, chủ quyền.
B. Văn hiến, lãnh thổ, kinh tế.
C. Văn hiến, lãnh thổ, phong tục.
D. Lịch sử, lãnh thổ, phong tục.
“Chủ quyền dân tộc” được thể hiện ở những phương diện cơ bản: văn hiến, lãnh thổ, phong tục: Xưng nền văn hiến, chia núi sông bờ cõi, có phong tục riêng, gây dựng nền độc lập, có những vị anh hùng ghi công vào sổ sách.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Chi tiết nào sau đây KHÔNG PHẢI thể hiện tinh thần đồng cam cộng khổ của tướng sĩ?
A. Cố gắng khắc phục gian nan.
B. Đoàn kết cùng nhân dân dựng nhà, dựng ngọn cờ khởi nghĩa.
C. Nuôi mối thù trong lòng.
D. Các tướng sĩ cùng chung một lòng đánh giặc.
Tinh thần đồng cam cộng khổ của tướng sĩ được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh: Cố gắng khắc phục gian nan, đoàn kết cùng nhân dân dựng nhà, dựng ngọn cờ khởi nghĩa; các tướng sĩ cùng chung một lòng đánh giặc, lấy yếu chống mạnh, mai phục lấy ít địch nhiều.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Hành động lật lọng, bội ước của kẻ thù sẽ dẫn đến kết cục như thế nào?
A. Thất bại thảm hại.
B. Thất bại thảm hại, làm trò cười cho cả thiên hạ.
C. Làm trò cười cho thiên hạ.
D. Bị phát hiện.
Hành động lật lọng, bội ước của kẻ thù sẽ dẫn đến kết cục: Thất bại thảm hại, làm trò cười cho cả thế gian, thiên hạ: “Giữ ý kiến một người, gieo vạ cho bao nhiêu kẻ khác; Tham công danh một lúc, để cười cho tất cả thế gian”.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9. Tác giả tuyên bố về thắng lợi và về sự bắt đầu một thời kì mới của đất nước bằng một tư thế như thế nào?
A. Tư thế đắc thắng.
B. Tư thế hiên ngang.
C. Tư thế tự tin.
D. Tư thế kiêu ngạo.
Tư thế của người phát ngôn khi tuyên bố về thắng lợi của cuộc kháng chiến và về sự bắt đầu một thời kì mới của đất nước là một tư thế hiên ngang, tư thế của kẻ thắng, tự hào về chiến thắng của quân ta, vui mừng về một thời kì mới bắt đầu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10. Sự hèn nhát của kẻ thù được thể hiện qua chi tiết cụ thể nào?
A. Ninh Kiều máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm.
B. Đô đốc Thời Tự quỳ xuống xin đầu hàng; Thượng thư Hoàng Phúc trói tay xin hàng.
C. Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
D. Lạng Giang, Lạng Sơn thây chất đầy đường.
Sự hèn nhát và cảnh thảm hại của kẻ thù được thể hiện qua chi tiết:
- Đô đốc Thời Tự quỳ xuống xin đầu hàng; Thượng thư Hoàng Phúc trói tay xin hàng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11. Sự thảm bại của kẻ thù được thể hiện qua chi tiết nào?
A. Lạng Giang, Lạng Sơn thây chất đầy đường.
B. Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước.
C. Quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật.
D. Tất cả các đáp án trên.
Cảnh thảm bại của kẻ thù: Thây chất đầy đường ở Lạng Sơn, Xương Giang; máu trôi đỏ nước tại Xương Giang, Bình Than, bị quân ta chặn thì khiếp vía mà vỡ mật, bị quân ta đánh thì xéo lên nhau để chạy thoát thân.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12. Chi tiết, hình ảnh nào thể hiện tinh thần và khí thế chiến thắng hào hùng của nghĩa quân?
A. Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong
Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực
B. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sống phải cạn.
C. Thuận đà ta đưa lưỡi dao tung phá/ Bí nước giặc quay mũi giáo đánh nhau.
D. Tất cả các đáp án trên.
Các chi tiết, hình ảnh thể hiện tinh thần và khí thế chiến thắng hào hùng của nghĩa quân:
- Khi giặc đến: “Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong/ Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực.”
- Khi giặc thất thủ: “Thuận đà ta đưa lưỡi dao tung phá/ Bí nước giặc quay mũi giáo đánh nhau.”
- Khí thế hào hùng của nghĩa quan khiến: “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn/ Voi uống nước, nước sống phải cạn/ Đánh một trận, sạch không kinh ngạc/ Đánh hai trận, tan tác chim muông”
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13. Tư cách phát ngôn của Nguyễn Trãi khi viết tác phẩm là gì?
A. Là người đại diện cho vua.
B. Là người đại diện cho những người dân nước Nam tự hào về dân tộc.
C. A và B.
D. Là một vị quan lớn.
Tư cách phát ngôn của Nguyễn Trãi khi viết tác phẩm: là người đại diện cho vua, đại diện cho những người dân nước Nam tự hào về dân tộc.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14. Ý nào dưới đây nêu đúng về nghệ thuật lập luận của tác giả trong toàn tác phẩm?
A. Tác phẩm được lập luận chặt chẽ bằng việc đưa ra các luận điểm, những lí lẽ và bằng chứng là những điển tích, điển cố cụ thể, tiểu biểu và sâu sắc.
B. Tác phẩm được lập luận chặt chẽ bằng việc đưa ra các luận điểm, những lí lẽ và bằng chứng là những câu chuyện có thật trong lịch sử.
C. Tác phẩm được lập luận chặt chẽ bằng việc đưa ra các luận điểm, những lí lẽ và bằng chứng là những anh hùng lập nhiều chiến công trong lịch sử.
D. Đáp án khác.
Nhận xét chung về nghệ thuật lập luận của tác giả trong toàn tác phẩm: Tác phẩm được lập luận chặt chẽ bằng việc đưa ra các luận điểm, những lí lẽ và bằng chứng là những điển tích, điển cố cụ thể, tiểu biểu và sâu sắc.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15. Ý nghĩa của Bình Ngô đại cáo đặt trong bối cảnh lịch sử - văn hóa cụ thể của nước ta ở đầu thế kỉ XV là gì?
A. Cổ vũ tinh thần cho nhân dân ta.
B. Mở ra một thời kì mới cho lịch sử nước nhà.
C. Đánh dấu bước phát triển vượt bậc về ý thức dân tộc, lịch sử, văn hóa của dân tộc Đại Việt.
D. Tất cả các đáp án trên.
Tác phẩm có ý nghĩa rất lớn trong bối cảnh lịch sử - văn hóa cụ thể nước ta đầu thế kỉ XV. Nó đã cổ vũ tinh thần cho nhân dân ta, mở ra một thời kì mới cho lịch sử nước nhà, đánh dấu bước phát triển vượt bậc về ý thức dân tộc, lịch sử, văn hóa của dân tộc Đại Việt.
Đáp án cần chọn là: D
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Tác gia Nguyễn Trãi
Trắc nghiệm Bảo kính cảnh giới
Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 26
Trắc nghiệm Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:
Nội dung chính Bình Ngô đại cáo
Soạn văn Bình Ngô Đại Cáo (ngắn nhất)
Tác giả tác phẩm Bình Ngô đại cáo
Xem thêm các chương trình khác:
- Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Sinh học lớp 10 có đáp án – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Vật lí lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án - Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Công nghệ lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
- Trắc nghiệm GDTC lớp 10 có đáp án – Cánh Diều
