Top 15 câu Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 86 lớp 10 (có đáp án 2026)

Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 Thực hành tiếng Việt trang 86 có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ văn 10.

1 149 06/07/2026


Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 86

Thực hành lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản: dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa

Câu 1. Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong văn bản?

A. Mạch máu trong một cơ thể sống

B. Mạch giao thông trên đường phố

C. Trang giấy trong một quyển vở

D. Dòng nhựa sống trong một cái cây

Trang giấy trong một quyển vở là đáp án đúng. Vì nếu mất đi một trang giấy trắng thì quyển vở vẫn còn nguyên, không bị ảnh hưởng nhiều. Trong khi các đáp án còn lại đều ảnh hưởng, liên quan đến toàn thể.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc?

A. Các sự kiện, sự việc phải xoay quanh những sự kiện trọng tâm

B. Các phần, các đoạn trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc

C. Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt

D. Cả B và C đều đúng

Cả B và C đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Trong những sự việc sau, sự việc nào không được kể lại trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

A. Cuộc chia tay của hai anh em

B. Cuộc chia tay của hai con búp bê

C. Cuộc chia tay của người cha và người mẹ

D. Cuộc chia tay của bé Thủy với bạn bè và cô giáo

Văn bản không đề cập chi tiết cuộc chia tay của cha và mẹ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. “Cuộc chia tay của những con búp bê” được liên kết với nhau chủ yếu theo mối liên hệ nào?

A. Liên hệ thời gian

B. Liên hệ không gian

C. Liên hệ tâm lí

D. Liên hệ ý nghĩa

“Cuộc chia tay của những con búp bê” được liên kết với nhau chủ yếu theo mối liên hệ tâm lý của các nhân vật

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Mạch lạc trong văn bản là gì?

A. Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện chủ đề chung xuyên suốt

B. Mạch lạc là sự rõ ràng về mặt nội dung trong cách triển khai văn bản

C. Các phần đoạn, câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm rõ chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc

D. Cả A và C

Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản:

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt.

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Liên kết trong văn bản là gì?

A. Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu

B. Liên kết là sự móc nối các đoạn, các phần của văn bản với nhau

C. Liên kết là sự kết nối tác phẩm này với tác phẩm khác, tạo nên sự liên kết về mặt chủ đề, đề tài giữa các tác phẩm

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Để văn bản có tính liên kết, người viết hoặc người nói cần làm gì?

A. Phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau

B. Phải biết kết nối câu, đoạn văn đó bằng từ ngữ, câu… thích hợp

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,…) thích hợp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Từ nào sau đây có thể điền vào tất cả các chỗ trống trong đoạn thơ?

Dân ta … nói là làm,

… đi là đến, … hiểu là thông.

… quyết là quyết một lòng,

… phát là động, … vùng là lên.

A. nếu

B. đã

C. phải

D. dù

“đã”

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Từ nối trong đoạn văn sau chưa phù hợp, em hãy thay thế bằng một từ thích hợp.

Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn nơi đây nhiều, mặc dù sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

(Theo Nguyễn Khải, Ngày Tết về thăm quê)

A. bởi vậy

B. cho nên

C. nhưng sao

D. sao cho

Từ “nhưng sao” là từ phù hợp để điền vào chỗ trống

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Long lanh ánh nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

Sè sè nấm đất bên đàng

Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.

A. Vì chúng không vần với nhau

B. Vì chúng có vần nhưng vần gieo không đúng luật

C. Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau

D. Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn.

Đoạn thơ trên có các ý không liên quan tới nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Tính liên kết về mặt nội dung trong đoạn văn là gì?

A. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)

B. Các đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic)

C. Cả A và B đúng

D. Cả A và B sai

Tính liên kết về mặt nội dung trong đoạn văn là các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề). Các đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Tính liên kết về mặt nội dung trong đoạn văn là gì?

A. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)

B. Các đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic)

C. Cả A và B đúng

D. Cả A và B sai

Tính liên kết về mặt nội dung trong đoạn văn là các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề). Các đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Các phép liên kết chủ yếu được học là?

A. Phép nối, phép lặp

B. Phép liên tưởng, trái nghĩa

C. Phép thế

D. Cả 3 đáp án trên

Các phép liên kết chủ yếu được học là: Phép nối, phép lặp, phép liên tưởng, trái nghĩa, phép thế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Các đoạn văn trong một văn bản, cũng như các câu văn trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Các đoạn văn trong một văn bản, cũng như các câu văn trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

A. Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức

B. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

C. Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí

D. Việc sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng

Nhận định chưa chính xác là: Việc sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng.

Đáp án cần chọn là: D

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

Trắc nghiệm Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau

Trắc nghiệm Tri thức ngữ văn trang 97

Trắc nghiệm Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác

Trắc nghiệm Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời

Xem thêm Tài liệu Ngữ văn 10:

Soạn văn Thực hành tiếng Việt trang 86 (ngắn nhất)

Soạn văn Thực hành tiếng Việt trang 86 (hay nhất)

Giáo án Thực hành tiếng Việt trang 86

1 149 06/07/2026