Xe máy chuyên dùng có bắt buộc phải đăng ký không? (ảnh 1)

Xe máy chuyên dùng có bắt buộc phải đăng ký không?

1. Xe máy chuyên dùng có bắt buộc phải đăng ký không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, xe máy chuyên dùng là loại phương tiện bắt buộc phải đăng ký xe với cơ quan có thẩm quyền. Chủ sở hữu hương tiện tùy theo mục đích sử dụng mà có thể đăng ký vô thời hạn, đăng ký tạm thời hoặc đăng ký có thời hạn. Cụ thể:

1.1. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng

Về hồ sơ cần chuẩn bị đăng ký xe, theo Điều 5 Thông tư 22/2019/TT-BGTVT, chủ sở hữu phương tiện cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • Đối với đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu:
    • Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng
    • Bản chính giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng
    • Bản chính giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng
  • Đối với đăng ký xe máy chuyên dùng dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký có thời hạn như sau:
    • Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng
    • Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
    • Bản chính giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên
    • Bản chính giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng
  • Đối với đăng ký xe máy chuyên dùng chưa đăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng ký tạm thời như sau:
    • Tờ khai cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng
    • Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng
    • Giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng (bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực)

1.2. Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, chủ sở hữu phương tiện cần đăng ký xe theo trình tự, thủ tục như sau:

Đối với đăng ký lần đầu và đăng ký có thời hạn được quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2019/TT-BGTVT như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc nơi đăng ký thường trú
  • Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra nội dung hồ sơ và thông báo cho chủ sở hữu trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
    • Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định thì Sở Giao thông vận tải hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện lại;
    • Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định thì Sở Giao thông vận tải có Giấy hẹn kiểm tra theo mẫu số 5 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này . Thời gian kiểm tra xe máy chuyên dùng không quá 05 ngày kể từ ngày viết giấy hẹn.
    • Đối với trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động, tập kết ngoài địa phương cấp đăng ký thì Sở Giao thông vận tải nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải nơi có xe máy chuyên dùng đang hoạt động, tập kết kiểm tra xe máy chuyên dùng, thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
  • Bước 3: Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra xe máy chuyên dùng theo thời gian và địa điểm ghi trong giấy hẹn, việc kiểm tra xe máy chuyên dùng phải lập thành Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng
  • Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra hoặc nhận được kết quả kiểm tra đối với trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động, tập kết ngoài địa phương cấp đăng ký: trường hợp kết quả kiểm tra các hạng mục trong Biên bản đạt yêu cầu, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng và vào sổ quản lý đăng ký xe máy chuyên dùng; trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo cho chủ phương tiện và nêu rõ lý do.

Đối với đăng ký tạm thời được quy định tại Điều 7 Thông tư 22/2019/TT-BGTVT như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi gần nhất
  • Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra nội dung hồ sơ và thông báo cho chủ sở hữu trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
    • Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định thì Sở Giao thông vận tải hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện lại
    • Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời và vào sổ quản lý đăng ký xe máy chuyên dùng. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng gồm những gì?

Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định về các loại giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng như sau:

Điều 3. Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng

Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những giấy tờ sau:

1. Hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;

2. Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;

3. Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định của pháp luật;

4. Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

5. Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

6. Quyết định xuất, bán hàng dự trữ quốc gia của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên, Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng gồm:

  • Hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
  • Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;
  • Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Quyết định xuất, bán hàng dự trữ quốc gia của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Xe máy chuyên dùng có phải xe cơ giới không?

Theo Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, phương tiện giao thông đường bộ gồm các loại xe như sau: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Như vậy, theo quy định trên, xe máy chuyên dùng không phải là xe cơ giới.

3.2. Đăng ký xe máy chuyên dùng tạm thời được cấp Giấy chứng nhận có hiệu lực trong bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 22/2019/TT-BGTVT, Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng tạm thời có thời hạn 20 ngày kể từ ngày cấp.

3.3. Để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, người điều khiển xe cần có bằng gì?

Theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông năm 2024, để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện cần có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực do cơ sở đào tạo nghề cấp hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.