Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất

1. Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025

Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định: "Giấy phép lái xe nước ngoài (giấy phép lái xe quốc gia) là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của các nước cấp, có giá trị trên lãnh thổ quốc gia đó."

Theo Thông tư 12/2025, người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải thực hiện các quy định như sau:

  • Nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
  • Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, người đổi giấy phép lái xe cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XII, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này);
  • Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên.

2. Chi phí cấp bằng lái xe quốc tế cho người Việt Nam mới nhất 2025 bao nhiêu?

Người đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế phải nộp lệ phí 135.000 đồng/lần.

Theo tiểu mục 1.8 Mục 1 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 286/QĐ-BGTVT năm 2021 như sau:

Cấp Giấy phép lái xe quốc tế
...
1.8. Phí, lệ phí: Lệ phí 135.000 đồng/lần.
...

Như vậy, người đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế phải nộp lệ phí 135.000 đồng/lần.

3. Hướng dẫn cấp bằng lái xe quốc tế cho người Việt Nam mới nhất 2025

Sau đây là thủ tục cấp Giấy phép lái xe quốc tế theo quy định hiện hành tại Quyết định 286/QĐ-BGTVT:

(1) Trình tự thực hiện:

  • Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

  • Khi nộp đơn trực tiếp, cá nhân phải xuất trình bản chính Giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu và thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) để kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ; đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí.

  • Trường hợp nộp đơn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo hướng dẫn, chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin đã khai báo, thực hiện thanh toán lệ phí qua hệ thống và có thể nộp thêm phí sử dụng dịch vụ khác nếu có nhu cầu.

  • Nếu đơn không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo trực tiếp, bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về những nội dung cần bổ sung hoặc chỉnh sửa trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn.

  • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp IDP cho cá nhân; nếu không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(2) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ.

(3) Cơ quan thực hiện:

  • Cơ quan có thẩm quyền: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

  • Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải.

4. Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?

Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?

Theo quy định hiện nay:

  • IDP do Việt Nam cấp: Không dùng được trong lãnh thổ Việt Nam.
  • IDP do nước ngoài cấp: Có thể dùng tại Việt Nam nếu thuộc nước ký Công ước Viên và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Căn cứ Điều 44, Điều 45 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 44. Sử dụng IDP do Việt Nam cấp theo Công ước về giao thông đường bộ năm 1968

IDP do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.

Điều 45. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Việc sử dụng giấy phép lái xe theo điều ước quốc tế về công nhận lẫn nhau mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sẽ được thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

Như vậy, theo quy định trên, IDP do Việt Nam cấp theo Công ước Viên năm 1968 chỉ có giá trị tại các quốc gia khác tham gia Công ước này, không được dùng để lái xe trong lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, nếu giấy phép lái xe quốc tế được cấp bởi các quốc gia có ký điều ước quốc tế với Việt Nam về việc công nhận lẫn nhau (ví dụ như Công ước Viên 1968), thì việc sử dụng sẽ phụ thuộc vào nội dung cụ thể của điều ước đó. Nói cách khác, nếu là người nước ngoài có IDP hợp lệ theo Công ước Viên và quốc gia của bạn có ký kết với Việt Nam thì có thể được phép lái xe tại Việt Nam trong thời gian tạm trú.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Ai có thể xin cấp Giấy phép lái xe quốc tế?

Cá nhân có Giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp còn thời hạn.

5.2. Xin cấp Giấy phép lái xe quốc tế ở đâu?

Tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

5.3. Khi nộp hồ sơ cấp Giấy phép lái xe quốc tế trực tiếp cần mang theo gì?

Phải mang theo bản chính Giấy phép lái xe quốc gia, hộ chiếu, thẻ thường trú (nếu là người nước ngoài).

5.4. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép lái xe quốc tế là bao lâu?

Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.5. Nếu hồ sơ cấp Giấy phép lái xe quốc tế chưa hợp lệ thì sao?

Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi trong vòng 02 ngày làm việc.