Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?

1. Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan căn cứ theo quy định của Luật Hải quan.
Về trị giá hải quan, theo Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại Khoản 2, Điều này.

2. Cách xác định trị giá tính thuế nhập khẩu

Trị giá tính thuế nhập khẩu thường tính theo giá CIF (Cost, Insurance, and Freight): Giá CIF bao gồm giá hàng hóa và các chi phí liên quan khác như chi phí vận chuyển quốc tế và bảo hiểm hàng hóa đến cảng nhập khẩu, chi phí bốc dỡ, đóng gói bao bì... Đây là giá trị tính thuế nhập khẩu phổ biến nhất thường dùng do nó phản ánh đầy đủ các chi phí tới tận cửa khẩu nhập mà hàng hóa phải chịu.

Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế nhập khẩu x Thuế suất

Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là căn cứ quan trọng để xác định thuế xuất nhập khẩu của hàng hóa. Để tính thuế xuất nhập khẩu hàng hóa thì phải căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất áp theo tỷ lệ phần trăm của từng loại mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá tính thuế
Các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá tính thuế

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá tính thuế

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái được dùng để quy đổi giá trị giao dịch từ ngoại tệ sang nội tệ để tính thuế. Tỷ giá hối đoái biến động thì trị giá tính thuế cũng sẽ thay đổi tương ứng. Ví dụ, nếu tỷ giá ngoại tệ tăng, giá trị nhập khẩu tính theo nội tệ sẽ cao hơn, dẫn đến mức thuế phải nộp cũng tăng lên.

Khi khai báo: Doanh nghiệp cần theo dõi tỷ giá tại thời điểm khai báo hải quan để đảm bảo tính đúng trị giá tính thuế, tránh bị truy thu thuế do khai báo không chính xác.

Biến động giá cả

Giá nguyên liệu và chi phí sản xuất có thể thay đổi theo thời gian, ảnh hưởng đến giá trị giao dịch của hàng hóa, từ đó làm thay đổi trị giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Nếu giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá trị nhập khẩu cũng tăng cũng sẽ làm cho trị giá tính thuế nhập khẩu cao hơn.

Thuế ưu đãi đặc biệt

Nếu hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan theo các hiệp định FTA mà Việt Nam đã ký kết thì trị giá tính thuế xuất khẩu, trị giá tính thuế hàng nhập khẩu cũng sẽ giảm. Tuy nhiên, để được hưởng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và các tài liệu liên quan khác.

Lưu ý: Khai báo trị giá tính thuế là một bước quan trọng trong quá trình làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về giá trị giao dịch, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, và các chi phí liên quan khác khi khai báo trị giá tính thuế xuất nhập khẩu. Việc khai báo sai hoặc thiếu trị giá tính thuế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu có thể dẫn đến việc truy thu thuế, phạt hành chính hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hải quan Việt Nam.

4. Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo trị giá FOB có cần tính thêm chi phí vận tải không?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Giá tính thuế

1. Giá tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

...

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan căn cứ theo quy định của Luật Hải quan.

Ngoài ra, như đã phân tích ở trên trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.

Do đó, từ các quy định trên, thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính theo công thức sau:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = [Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có)] x tỷ lệ thuế suất GTGT

Trong đó: Giá tính thuế nhập khẩu trong trường hợp tính theo giá FOB là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải, phí bảo hiểm (người mua sẽ trả thêm phí vận tải và phí bảo hiểm khi mua hàng).

Theo đó, Giá tính thuế nhập khẩu = Trị giá FOB + chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có).

Như vậy, khi xác định giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu theo giá FOB thì cần cộng thêm phí bảo hiểm và phí vận chuyển đến cửa khẩu nhập.

5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

Thời điểm xác định thuế GTGT

1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.

4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

6. Hàng hóa nhập khẩu nào không chịu thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng hóa nhập khẩu sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng:

(1) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(2) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(3) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(4) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

(5) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(6) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Ngoài ra, còn có hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. (Theo khoản 19 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)

Và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính (khoản 20 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)