Tiền án, tiền sự là gì mới nhất 2025? Phân biệt tiền án và tiền sự
Tiền án, tiền sự là gì mới nhất 2025? Phân biệt tiền án và tiền sự

1. Tiền án, tiền sự là gì mới nhất 2025? Phân biệt tiền án và tiền sự

1.1. Tiền án, tiền sự là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể khái niệm “tiền án” và “tiền sự” trong bất kỳ văn bản pháp luật còn hiệu lực nào. Tuy nhiên, theo tinh thần tham khảo từ Nghị quyết số 01-HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2016), hai khái niệm này được hiểu như sau:

  • Người đã được xóa án tích thì không còn bị coi là có tiền án.
  • Người đã được xóa kỷ luật hoặc xóa việc xử phạt vi phạm hành chính (được coi như chưa từng bị xử lý) thì không còn bị coi là có tiền sự.
  • Hiện nay, việc xác định một người có tiền án hoặc tiền sự chủ yếu dựa vào tình trạng án tích hoặc quá trình xử lý vi phạm hành chính trong quá khứ, kết hợp với quy định hiện hành của Bộ luật Hình sự và Luật Xử lý vi phạm hành chính.

1.2. Phân biệt tiền án và tiền sự

Tiêu chí

Tiền án

Tiền sự

Mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật

Nghiêm trọng, trở thành Tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Ít nghiêm trọng hơn, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trách nhiệm pháp lý

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự và áp dụng hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính.

Trường hợp được xóa bỏ

- Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70 Bộ luật Hình sự).

- Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71 Bộ luật Hình sự).

- Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt (Điều 72 Bộ luật Hình sự).

- Đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

+ Hết 06 tháng đối với hình thức cảnh cáo;

+ Hết 01 năm đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt

- Hết 02 năm kể từ ngày chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính.

(Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính).

Hậu quả sau khi được xóa bỏ

Coi như chưa bị kết án.

Coi như chưa từng bị xử phạt hành chính.

2. Thời hạn xóa tiền án, tiền sự là bao lâu?

2.1. Thời hạn xóa tiền án:

Theo Điều 70 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, người bị kết án sẽ tự động được xóa án tích nếu sau khi chấp hành đủ hình phạt chính và phạt bổ sung (nếu có), không phạm tội mới trong thời hạn sau:

"1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này."

Trường hợp, xóa án tích theo quyết định của tòa án được quy định trong Điều 71 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 như sau:

"1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.

2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;

b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích."

Đồng thời, trường hợp đặc biệt được xoá án tích được quy định trong Điều 72 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13

"Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này."

2.2. Thời hạn xóa tiền sự:

Một người được xóa tiền sự khi được coi như chưa bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13:

"1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính."

Do đó, theo quy định hiện hành, người bị phạt hành chính sẽ được coi là đã xóa tiền sự sau 1 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mà không tái phạm; trường hợp bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bắt buộc sẽ được coi là xóa tiền sự sau 2 năm kể từ ngày chấp hành xong, nếu không bị xử lý vi phạm lần nào khác.

3. Mẫu đơn xác nhận không tiền án tiền sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Hiện nay, pháp luật không quy định riêng về giấy xác nhận không có tiền án, tiền sự. Trên thực tế, đây chỉ là cách gọi khác của phiếu lý lịch tư pháp. Vì vậy, khi cần xác nhận một cá nhân không có tiền án, tiền sự, người dân thực hiện thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định.

Chi tiết mẫu đơn xác nhận không tiền án tiền sự tại đây


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

Kính gửi: ...................................................................


1. Tên tôi là:.........................................................................................

2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................3. Giới tính :..........

4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………………...

5. Nơi sinh:

6. Quốc tịch:......................................................7. Dân tộc:..............................................

8. Nơi thường trú 3:

9. Nơi tạm trú4:

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.......................................5Số:

Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại: .

11. Họ tên cha:…………………………………….Ngày/tháng/năm sinh ………………

12. Họ tên mẹ:…………………………………… .Ngày/tháng/năm sinh ………………

13.Họ tên vợ/chồng…………………….. ……… Ngày/tháng/năm sinh ………………

11. Số điện thoại/e-mail:


QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN

(Tính từ khi đủ 14 tuổi)

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Nơi thường trú/ Tạm trú

Nghề nghiệp, nơi làm việc6







Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):

Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1 Số 2

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có Không

Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.


..........., ngày ……… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)










Ghi chú:

¹ Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

² Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

6 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.


4. Giấy xác nhận không tiền án tiền sự xin ở đâu, thủ tục thế nào mới nhất 2025?

Giấy xác nhận không tiền án tiền sự có thể hiểu là loại giấy tờ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có yêu cầu xin giấy này để xác nhận rằng người đó có hay không có tiền án tiền sự. Hiện nay pháp luật không có quy định về giấy xác nhận không tiền án tiền sự vì đây chỉ là cách nói thông thường của Phiếu lý lịch tư pháp. Theo khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định như sau:

"Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản".

Như vậy, để xin giấy xác nhận không tiền án tiền sự, hay nói cách khác trong phiếu lý lịch tư pháp số 1 ghi rõ: “Không có án tích” và “Không đang bị cấm đảm nhiệm chức vụ”, tức là không có tiền án, tiền sự. Sau đó bạn có thể đến Sở Tư pháp nơi bạn thường trú hoặc tạm trú. Nếu bạn không có nơi thường trú, nộp đơn tại Sở Tư pháp nơi bạn tạm trú. Ngoài ra, bạn có thể ủy quyền cho người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) làm thủ tục này giúp.
Giấy xác nhận không tiền án tiền sự xin ở đâu, thủ tục thế nào mới nhất 2025?
Giấy xác nhận không tiền án tiền sự xin ở đâu, thủ tục thế nào mới nhất 2025?

5.5. Đang trong thời gian chấp hành án treo có được xóa tiền án không?

Chưa được. Thời gian tính xóa án tích chỉ bắt đầu sau khi chấp hành xong toàn bộ bản án, bao gồm cả thời gian thử thách án treo, hình phạt bổ sung và nghĩa vụ bồi thường.