Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm hình sự như thế nào?
Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm hình sự như thế nào?

1. Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm hình sự như thế nào?

Tiêu chí

Vi phạm hành chính

Vi phạm hình sự

Luật điều chỉnh

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi 2020

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Định nghĩa

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Vi phạm hình sự (hay còn gọi là tội phạm) là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Đối tượng xâm phạm

Xâm phạm các quy định trong quản lý hành chính nhà nước.

Xâm phạm các mối quan hệ được Bộ luật Hình sự bảo vệ: tính mạng, sức khỏe công dân...

Mức độ nguy hiểm

Nhẹ hơn

Nặng hơn

Biện pháp xử lý

Bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế ít nghiêm khắc hơn và không để lại án tích.

Bị xử lý bằng các chế tài hình sự trong đó có các hình phạt hạn chế quyền tự do thậm chí tước đi quyền sống của con người: Phạt tù, tử hình...và có để lại án tích.

Thẩm quyền xử phạt

Có cơ quan ngoài cơ quan quản lý hành chính nhà nước ví dụ: Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,...

Tòa án

Tiền án, tiền sự

Bị ghi tiền sự nếu vi phạm các hành vi có tính chất hình sự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người phạm tội có bản án xét xử của Tòa án thì bị xem là có tiền án.

Chủ thể thực hiện

Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là tổ chức, cá nhân.

Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hình sự là cá nhân, pháp nhân thương mại.

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi 2020 nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

  • Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  • Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
  • Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
  • Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
  • Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;
  • Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Quy định pháp luật về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính năm 2025 thế nào?
Quy định pháp luật về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính năm 2025 thế nào?

3. Quy định pháp luật về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính năm 2025 thế nào?

Khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
    • Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
    • Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  • Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
    • Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
    • Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
  • Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định trên. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
  • Trong thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Khi nào một hành vi bị coi là tội phạm?

Một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố: hành vi đó phải nguy hiểm cho xã hội, được quy định là tội phạm trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

4.2. Mọi tội phạm đều phải bị đưa ra xét xử công khai không?

Không. Một số vụ án liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục, người chưa thành niên… có thể được xét xử kín theo quyết định của tòa án.

4.3. Phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong xử lý hình sự?

  • Hình phạt chính là hình phạt bắt buộc áp dụng đối với người phạm tội (ví dụ: tù giam, cải tạo không giam giữ, phạt tiền).

  • Hình phạt bổ sung là hình phạt có thể áp dụng kèm theo hình phạt chính (như: cấm hành nghề, quản chế, tịch thu tài sản,...), tùy theo tính chất, mức độ của tội phạm.

4.4. Có được xoá án tích sau khi chấp hành xong án phạt không?

Có. Người đã chấp hành xong bản án hình sự (hoặc được miễn chấp hành) có thể được xóa án tích theo quy định của pháp luật nếu không phạm tội mới trong thời gian nhất định. Khi được xóa án tích, người đó được coi như chưa bị kết án.