Mẫu đơn kháng cáo hình sự chuẩn pháp lý? Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn kháng cáo hình sự mới nhất 2025
Caption

1. Mẫu đơn kháng cáo hình sự chuẩn pháp lý? Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn kháng cáo hình sự mới nhất 2025

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào quy định mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự. Căn cứ theo khoản 2 Điều 332 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;
  • Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Mời quý bạn đọc tham khảo mẫu đơn sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------

……, ngày….. tháng …… năm……

ĐƠN KHÁNG CÁO

Kính gửi: Toà án nhân dân (1).............................................................................

Người kháng cáo: (2) ..................................... Sinh năm.....................................

Địa chỉ: (3) ...........................................................................................................

..............................................................................................................................

Là: (4) ..................................................................................................................

Kháng cáo: (5).......................................................................................................

...............................................................................................................................

Lý do của việc kháng cáo: (6)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết những vấn đề sau đây: (7)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có: (8)

1. ............................................................................................................................

2. ............................................................................................................................

3...........................................................................................................................

Người kháng cáo (9)

(Ký tên hoặc điểm chỉ)

Họ và tên

Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo về hình sự:

(1) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

- Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnhX );

- Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

(2) Nếu người kháng cáo

- Đối với cá nhân, thì ghi họ và tên, năm sinh của cá nhân đó;

- Đối với người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

(3) Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T);

- Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

(4) Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo

Ví dụ: Ghi rõ là Bị cáo, Người bị hại, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan……..trong vụ án hình sự……….ghi rõ, vụ án gì, ví dụ: “ Trộm cắp tài sản” “ Cố ý gây thương tích”………

(5) Ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm

- Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì, ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm ví dụ; Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T

- Trường hợp kháng cáo một phần bản án thì ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án, ví dụ: kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 29/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T

(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo : căn cứ kháng cáo

(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ như :

- Yêu cầu giảm mức hình phạt

- Yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại.

- ………………………………

(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có:

- Biên lai, giấy biên nhận…;

- Bản sao giấy khai sinh….

(9) Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó;

- Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. /.

Đối tượng nào có quyền kháng cáo bản án, quyêt định hình sự?
Đối tượng nào có quyền kháng cáo bản án, quyêt định hình sự?

Hướng dẫn cách điền mẫu đơn kháng cáo trong vụ án hình sự

(1) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án:

  • Nếu vụ án do Tòa án nhân dân cấp huyện xét xử, cần ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh X).

  • Nếu do Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử, ghi rõ tên Tòa án nhân dân tỉnh hoặc thành phố đó (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

  • Trường hợp gửi đơn qua đường bưu điện, cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án để đảm bảo đơn được chuyển đến đúng nơi.

(2) Thông tin người kháng cáo:

  • Nếu là cá nhân, ghi rõ họ tên và năm sinh.

  • Nếu là cơ quan, tổ chức, ghi tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức và họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật (ví dụ: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc đại diện).

(3) Địa chỉ của người kháng cáo:

  • Với cá nhân, ghi rõ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T).

  • Với cơ quan, tổ chức, ghi địa chỉ trụ sở chính (ví dụ: Số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

(4) Ghi rõ tư cách tố tụng của người kháng cáo:
Ví dụ: Bị cáo, Người bị hại, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan... kèm theo thông tin vụ án như "Vụ án trộm cắp tài sản", "Vụ án cố ý gây thương tích"...

(5) Nội dung bản án sơ thẩm muốn kháng cáo:

  • Nếu kháng cáo toàn bộ bản án, ghi rõ nội dung như:
    “Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án ‘Trộm cắp tài sản’ ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh T.”

  • Nếu chỉ kháng cáo một phần, cần ghi rõ phần kháng cáo (ví dụ: Kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của bản án sơ thẩm vụ án ‘Cố ý gây thương tích’ ngày 29/5/2009...).

**(6) Trình bày rõ lý do kháng cáo và căn cứ pháp lý hoặc thực tế làm cơ sở cho yêu cầu kháng cáo.

**(7) Nêu cụ thể yêu cầu mà người kháng cáo muốn Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, ví dụ:

  • Đề nghị giảm nhẹ hình phạt;

  • Đề nghị giảm mức bồi thường thiệt hại;

  • Đề nghị thay đổi tội danh…

(8) Trường hợp có tài liệu, chứng cứ bổ sung, cần liệt kê đầy đủ những tài liệu gửi kèm theo đơn kháng cáo, ví dụ:

  • Biên lai, giấy biên nhận;

  • Bản sao giấy khai sinh;

  • Bằng chứng chứng minh hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật...

(9) Chữ ký và xác nhận:

  • Nếu người kháng cáo là cá nhân, phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên.

  • Nếu là cơ quan, tổ chức, người đại diện theo pháp luật phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

2. Đối tượng nào có quyền kháng cáo bản án, quyêt định hình sự?

Căn cứ theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về người có quyền kháng cáo như sau:

Điều 331. Người có quyền kháng cáo
1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Như vậy, người có quyền kháng cáo vụ án hình sự gồm:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
  • Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.
Kháng án là gì? Kháng án khác gì kháng cáo?
Kháng án là gì? Kháng án khác gì kháng cáo?

3. Kháng án là gì? Kháng án khác gì kháng cáo?

Kháng án và kháng cáo là những quyền tố tụng được pháp luật quy định nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong một vụ án. Đây là cơ chế cho phép các bên không đồng ý với bản án hoặc quyết định của tòa án cấp sơ thẩm được gửi đơn yêu cầu tòa án cấp trên xem xét lại toàn bộ hoặc một phần nội dung đã được xét xử. Việc kháng cáo hoặc kháng án có thể được thực hiện khi có căn cứ cho rằng bản án hoặc quyết định sơ thẩm có sai sót về mặt pháp lý, chưa phản ánh đúng bản chất vụ việc, hoặc gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng. Cơ chế này góp phần bảo đảm tính công bằng, khách quan và đúng đắn trong quá trình giải quyết vụ án.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Thời hạn kháng cáo là bao lâu?

Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Nếu người kháng cáo không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn này được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4.2. Người bào chữa có được kháng cáo không?

Có. Tuy nhiên, người bào chữa chỉ được kháng cáo trong trường hợp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

4.3. Kháng cáo có phải là bắt buộc không?

Không. Kháng cáo là quyền, không phải là nghĩa vụ. Các bên chỉ thực hiện nếu cảm thấy bản án hoặc quyết định sơ thẩm không khách quan, không đúng pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của mình.

4.4. Khi nào bản án sơ thẩm có hiệu lực thi hành?

Bản án sơ thẩm có hiệu lực thi hành khi:

  • Hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có ai thực hiện.

  • Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  • Được Tòa phúc thẩm giữ nguyên sau khi xét xử phúc thẩm.